Tổng hợp tài liệu sổ sách kế toán

0 Mua xăng dầu_Tổng các hóa đơn trong cùng một ngày trên 20 triệu đồng



–Trường hợp doanh nghiệp mua xăng dầu vận tải thường xảy ra tình huống các xe lấy hóa đơn xăng về khi đổ xăng tại các trạm đổ xăng cho các xe nhưng cùng 1 cây xăng của cùng 1 đơn vị bán ra cộng dồn > 20 triệu đồng


–Ví dụ: Công ty có 5 đầu xe; Một ngày chạy vận chuyển đi 3 công trình khác nhau tại TP Nha Trang. Mỗi xe đổ dầu tại một cửa hàng (3 cửa hàng khác nhau, ở các vị trí khác nhau trong thàn


h phố); 3 cửa hàng này đều do công ty xăng dầu Phú Khánh quản lý (Cùng một MST người bán)


+ Cuối ngày kế toán nhận được 3 hóa đơn dầu (Mỗi chiếc khoảng 7 triệu) Tổng cộng trên 20 triệu


+ Vậy có thể thanh toán bằng tiền mặt hay không? Có được khấu trừ thuế khi thanh toán tiền mặt hay bắt buộc phải chuyển khoản qua ngân hàng để thanh toán?


+ Mua xăng dầu với tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng tại nhiều cửa hàng khác nhau thuộc Công ty Xăng Dầu Phú Khánh thì có cần chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT không?


***Căn cứ:


–Tại Khoản 2 (đ) Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012


–Khoản 3, Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013


–Tại Điều 1, Khoản 10 Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC


–Điều 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ


= > Theo đó:


– Trường hợp: mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.


– Điều kiện để được khấu trừ thuế:Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ( ủy nhiệm chi), bù trừ công nợ hai bên nếu có


– Điều kiện để là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp & Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật… Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt


= > Như vậy:


+ Hóa đơn dưới 20 triệu xuất nhiều lần trong một ngày có tổng giá trị cộng dồn >= 20 triệu


+Sẽ không được khấu trừ thuế GTGT nếu thanh toán bằng tiền mặt


+Không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.


= > Như vậy:


+++ Giai đoạn trước 01/01/2015


–Trường hợp trong cùng một ngày, Công ty mua xăng dầu với tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng tại nhiều cửa hàng khác nhau thuộc Công ty Xăng Dầu Phú Khánh nhưng tất cả các cửa hàng này đều là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn của Công ty Xăng dầu Phú Khánh với mã số thuế 10 số thì trường hợp này được xem là mua hàng của một nhà cung cấp duy nhất là Công ty Xăng dầu Phú Khánh và do đó Công ty chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Khoản 2 (đ) Điều 15 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 & Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013


–Mỗi cửa hàng bán xăng dầu trực thuộc Công ty Xăng dầu Phú Khánh chỉ được xem là một nhà cung cấp riêng biệt nếu cửa hàng đó là một chi nhánh có mã số thuế riêng (mã số chi nhánh 13 số), trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT riêng cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh.


Vì vậy, đối với trường hợp của Công ty nếu các lái xe thường xuyên mua xăng dầu tại các cửa hàng khác nhau thuộc Công ty Xăng Dầu Phú Khánh, thì để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật về thuế GTGT nêu trên, đề nghị Công ty ký hợp đồng mua xăng dầu với Công ty Xăng Dầu Phú Khánh; căn cứ vào số liệu trên bảng kê do các lái xe mua xăng dầu tại các cửa hàng, Công ty Xăng Dầu Phú Khánh lập hóa đơn theo hướng dẫn quy định tại Khoản 2(a) điều 16 Thông tư 39/TT– BTC thay thế Khoản 2(a) Điều 14 Thông tư 64 nêu trên và Công ty thực hiện thanh toán chung tiền mua xăng dầu các cửa hàng khác nhau qua ngân hàng cho Công ty Xăng Dầu Phú Khánh.


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

***Chi tiết tại: Công văn số 391/TCT-CS, ngày 02/02/2015 điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.


+++ Giai đoạn từ 01/01/2015 trở đi


– Mục 5 Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015


5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.


Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng


= >Như vậy:


–Trường hợp này các cây xăng (đơn vị phụ thuộc dùng chung mẫu hóa đơn với công ty, cùng 1 mã số thuế trên hóa đơn) chỉ cần đóng dầu treo của từng cửa hàng lên hóa đơn thì được xem là 1 nhà cung cấp => Nên tổng hóa đơn của các cửa hàng khác nhau dù cộng dồn những hóa đơn dưới 20 triệu trong cùng 1 ngày của có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì vẫn được kê khai và khấu trừ thuế GTGT & được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.


–Ví Dụ: Cửa Hàng Xăng Dầu Số 1, Cửa Hàng Xăng Dầu Số 2,... các cửa hàng đóng dấu treo riêng cho từng cửa hàng


***Chi tiết: Mục 5 Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại tây hồ
[Read More...]


0 Kê khai thiếu chỉ tiêu 25 trên HTKK



–Khi kê khai thuế kế toán nhầm lẫn => kê khai thiếu, sót chỉ tiêu [25] của tờ khai thuế GTGT được khấu trừ?


–Cách xử lý như thế nào? Khắc phụ ra sao? Các bước như thế nào?


***Tình huống:



+ Quý 1 em kê khai thuế GTGT xong em ghi sót chỉ tiêu 25. đã kê khai bổ sung ngay sau đó ( điều chỉnh lần thứ 1)

+ Quý 2 này khi kê khai thì có phải điền vào chỉ tiêu số [38] nữa hay không? hay là đã điều chỉnh bổ sung thì không cần ghi vào chỉ tiêu số 38 là điều chỉnh tăng số thuế được khấu trừ?


***Xử lý tình huống:


+Kê khai thuế GTGT


–Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 tại Điều 10, Khoản 5 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:


“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.


……


–Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;”


–Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 tại Điều 10, Khoản 5, Điểm b quy định về hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:


“b) Hồ sơ khai bổ sung


– Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;


– Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);


– Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.”


= = >Theo đó: bên bạn kê khai sai thông tin quyết toán thì kê khai KHBS để điều chỉnh trước ngày có biên bản quyết định thanh kiểm tra tại DN, sau ngày có quyết định thanh kiểm tra tại DN thì mọi điều chỉnh không có hiệu lực trừ khi họ ký dời ngày biên bản


–Nếu phát hiện kê khai sai thì nộp bổ sung lần thứ 2 thì lần cuối cùng là bản nộp chính thức: Ví dụ hạn nộp kê khai thuế quý 1/2017 là ngày 30/04/2017 ngày 15/4/2017 doanh nghiệp nộp tờ khai quý 01/2017 nhưng phát hiện sai nên kế toán nộp lại vào ngày 20/4/2017 vậy bản chính thức sẽ là bản ngày 20/4/2017 bản trước đó ngày 15/4/2017 bị hủy bỏ


–Nếu phát hiện sai tại quý nào thì sẽ khai/nộp bổ sung trực tiếp cho quý đó và giá trị chênh lệch sau khi khai bổ sung sẽ đưa vào để làm tăng giảm tại chỉ tiêu [37]/[38] trên tờ khai kỳ hiện tại. Không được sửa lại chỉ tiêu [22] quý hiện tại phát hiện sai sót theo chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung

Trung tâm kế toán thực hành Tại tphcm


–Note ghi chú kỳ phát hiện kê khai sai có điều chỉnh vào chỉ tiêu [37]/[38]


+Bước 01: lập KHBS quý 01/2015 điền bổ sung vào chỉ tiêu [25] của tờ khai


–Ghi chú rõ ràng nội dung sai sót để sau giải trình thuế quyết toán


–Nhớ ghi chú kỳ phát hiện kê khai sai và điều chỉnh để tránh khi quyết toán thuế cán bộ thuế thường hay hỏi khi kê khai phát hiện sai điều chỉnh kỳ nào? Vì thời gian dài qua nhiều năm mới quyết toán nên chúng ta sẽ rất hay quên


+Bước 2:


**Trường hợp 01: Quý 01/2017 phát sinh thuế GTGT được khấu trừ chỉ tiêu [43] mặc dù kê khai sai thiếu chỉ tiêu [25]


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

Tại tờ khai chính thức quý 02/2017: chỉ tiêu [22] quý 2 = chỉ tiêu [43] Tờ khai chính thức quý 01/2017 sai giữ nguyên không đổi, tuyệt đối không sửa số dư chuyển sang kỳ hiện tại [22]


– Nhập số tiền sai sót kê khai sai [25] vào chỉ tiêu [38] tăng số thuế được khấu trừ tại quý 02/2017


**Trường hợp 02: quý 01/2017 phát sinh thuế GTGT phải nộp chỉ tiêu [40]>0 mặc dù kê khai sai thiếu chỉ tiêu [25] nếu có kê vào cũng vẫn phải nộp


–Tại tờ khai chính thức quý 02/2017: chỉ tiêu [22] quý 2 = chì tiêu [43] = 0


–Không cần điểu chỉnh chỉ tiêu [37], [38] = 0


*Căn cứ tại: Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện thường tín
[Read More...]


0 Doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn giấy sau ngày 01/11/2018



– Sau ngày 01/11/2018 Doanh nghiệp có được sử dụng hóa đơn giấy không



– Có bắt buộc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử không?


– Văn bản pháp lý cơ sở nào?


*** Căn cứ:


– Tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định hiệu lực thi hành:


“3, Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”


Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh

– Tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định xử lý chuyên tiếp:


“1, Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.


2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ....


= > Theo đó:


– Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng


– Trường hợp kể từ ngày 1/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty Bảo hiểm PIJIICO sử dụng hết hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành và vẫn có nhu cầu sử dụng tiếp hóa đơn đặt in phù hợp với điêu kiện thực tế của doanh nghiệp thì tiếp tục áp dụng hóa đơn đặt in theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và sử dụng đến khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ.


***Chi tiết tham khảo tại:


– Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ.


– Công văn 4311_TCT_ngày 05.11.2018_hướng dẫn về sử dụng hóa đơn giấy đặt in và tự in sau ngày 1/11/2018

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Bắc Ninh
[Read More...]


0 Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9



– Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí hợp lý không?


– Chi phí Tiền thưởng Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí được trừ?


– Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có bị tính đóng bảo hiểm hay không?



Tiền thưởng dịp Quốc khánh 2/9 của người lao động chỉ mang tính khuyến khích. Doanh nghiệp, người sử dụng lao động dựa vào tình hình, kết quả kinh doanh để có mức thưởng hợp lý nhằm động viên tinh thần của người lao động.


*** Căn cứ: quy định chi phí tiền lương, thưởng hợp lý


– Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014


– Điều 4.Khoản 2.6 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


----> Theo đó:


– Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ nếu ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.


+ Chi phí lương, thưởng của doanh nghiệp chi trả cho người lao động thực tế phát sinh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh & có hồ sơ chứng từ đầy đủ


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức

- Quyết định thưởng & mức thưởng


- Danh sách thưởng có ký nhận


- Chứng từ thanh toán


----> Về thuế TNCN: Điểm e, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Khoản thưởng lễ Quốc khánh 2/9 là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN


----> Các khoản phụ cấp, phúc lợi không tính đóng BHXH: Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012 số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 hiệu lực ngày 1/5/2013; tiền thưởng sáng kiến, Tiền thưởng khuyến khích hiệu quả công việc


+ Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội;


+ Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.


---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Hoàn Kiếm
[Read More...]




 1-Nếu là lần đầu phạt cảnh cáo nhắc nhở, từ lần 2 trở đi phạt vi phạm bạn xem thông tư 166 và nghị định 129

2-Tờ khai muộn phạt chế tài vi phạm hành chính ---> vẫn được khấu trừ bình thường



Thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế

–Thời hạn nộp các báo cáo GTGT - TNDN – TNCN

–Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế tháng/ quý như thế nào?

–Mức phạt chậm nộp tờ khai là bao nhiêu? Quy định ở văn bản pháp lý nào?

+Về thời hạn kê khai thuế tháng/ quý năm

***Căn cứ:

–Khoản 03 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013

–Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014.

–Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014

***Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo. Các loại hồ sơ nộp theo tháng như:

–Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC(cho doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế)

–Thuế thu nhập cá nhân(cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế khấu trừ trên 1 trong 2 tờ khai 02/KK-TNCNhay 03/KK-TNCN từ 50 triệu đồng trở lên)

–Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT (Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước trên 50 tỷ).

+++Ví dụ: kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng của tháng 1/2017 thì thời hạn nộp là ngày 20/2/2017.

***Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý: chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo. Các loại hồ sơ nộp theo quý như:

–Tờ khai thuế GTGT (Dành cho doanh nghiệp mới thành lập và những doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ)

–Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

–Thuế thu nhập cá nhân (Dành cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý hoặc kê khai thuế GTGT theo tháng và có tổng số thuế khấu trừ trên 1 trong 2 tờ khai 02/KK-TNCN hay 03/KK-TNCN dưới 50 triệu đồng).

–Bắt đầu từ quý 4 năm 2014 doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ cần tính ra số tiền thuế và đi nộp vào ngân sách nhà nước

+++Ví dụ: kỳ kê khai thuế GTGT theo quý của quý 4/2017 thì chúng ta có thể bắt đầu kê khai và nộp thuế từ ngày 01/01/2018 - Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01/2018.

–Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch. Ví dụ như thuế Môn bài. Nhưng hiện nay các doanh nghiệp đã và đang hoạt động chỉ cần nộp tiền thuế còn tờ khai không phải nộp. Hạn nộp tiền thuế là ngày 30/1/2017

–Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Gồm có quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN, Báo cáo tài chính - hạn nộp báo cáo tài chính năm 2017 là ngày 31/3/2017

–Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

+Về Mức phạt chậm nộp tiền thuế

***Căn cứ:

–Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại phần 1 trên).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

Trung tâm kế toán thực hành Tại long biên

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

= > Theo đó:

– Trường hợp chậm nộp tờ khai mà không bị phạt do mức độ nghiệp vụ phát sinh nghĩ vụ vụ thuế như không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc không phát sinh đầu ra và vào tức nộp tờ khai trắng có phát sinh chậm nộp tờ khai chỉ cảnh cáo nhắc nhở

– Mức phạt chế tài:hành vi kê khai sai & chậm tờ khai thuế TNDN, GTGT, TNCN mà có phát sinh phải nộp thuế: Nộp thuế VAT/ thuế TNDN / thuế TNCN+ phạt chậm nộp 0.03%(0.05%)/ngày Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 áp dụng từ ngày 01/7/2016 .

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Hoàn Kiếm
[Read More...]


0 Phân biệt giữa xóa bỏ và hủy hóa đơn trong báo cáo sử dụng hóa đơn



– Phân biệt đâu là hủy bỏ, đâu là xóa bỏ khi khai báo sử dụng hóa đơn BC/26AC


– Hủy bỏ và xóa bỏ khi kê khai báo cáo sử dụng hóa đơn khác nhau như thế nào?


– Vậy hiểu nhứ thế nào là đúng về 2 chỉ tiêu " Xóa bỏ" và " Hủy" trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.



*Căn cứ:


– Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;


–Khoản 7 điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.


–Điều 29 Thông tư 39/2014/TT – BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính quy định về thủ tục hủy hóa đơn GTGT cụ thể như sau



A/ Phân biệt Xóa bỏ và hủy trong báo cáo sử dụng hóa đơn BC/26AC


**Theo đó: khi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC/26AC

– Xóa bỏ chỉ tiêu [15]: là hóa đơn viết sai, sau đó gạch chéo 3 liên và vẫn lưu tại cuống hoặc đã xé khỏi cuống


+ Chưa xé khỏi cuống: không xé ra lưu tại cuống gạch chéo các liên + xuất hóa đơn khác thay thế & Khi khai báo sử dụng hóa đơn BC26/AC ghi số hóa đơn sai vào mục chỉ tiêu Xóa Bỏ [15]


+ Đã xé khỏi cuống giao khách hàng hay chưa giao khách hàng: lập biên bản thu hồi gạch chéo các liên + xuất hóa đơn khác thay thế & Khi khai báo sử dụng hóa đơn BC26/AC ghi số hóa đơn sai vào mục chỉ tiêu Xóa Bỏ [15]


=> Như vậy:Tất cả các hóa đơn viết sai dù đã xé hay chưa xé khỏi cuống, dù đã giao hay chưa giao cho khách mà phải gạch chéo, thu hồi hóa đơn thì các bạn cho hết vào cột “XÓA BỎ”


– Còn Hủy chỉ tiêu [19]:là Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa, hóa đơn bị cưỡng chế hết hiệu lực … làm biên bản hủy, và thủ tục hủy bỏ thu hồi hóa đơn để hủy tại điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. 1. Các trường hợp hủy hóa đơn:

a. Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa.

b. Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn.

Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3

– Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

– Nếu cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng, DN phải hủy hóa đơn, chậm nhất là mười (10) ngày.


c. Các trường hợp có thông báo DN nghiệp rủi ro cao về thuế: bị khóa MST thì sẽ nằm trong danh sách theo dõi: bỏ địa điểm kinh doanh, nợ thuế quá nhiều hoặc quá lâu mà không nộp, hoặc không nộp tờ khai thuế quá lâu => cho là bỏ trốn và ra quyết định cưỡng chế tất cả những hóa đơn về sau của doanh nghiệp sẽ hết hiệu lực sử dụng phải hủy bỏ


d. Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế GTGT trực tiếp sang khấu trừ thuế GTGT hoặc ngược lại thì những hóa đơn không còn tiếp tục sử dụng thì đều phải làm thủ tục hủy


2. Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

– Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;


– Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);


– Biên bản hủy hóa đơn;


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức

– Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).


*Chú ý:


– Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn.


– Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Huyện Gia Lâm
[Read More...]


0 Hướng dẫn xác định thuế TNDN phải nộp khi có khoản lãi chênh lệch tỷ giá của tiền mặt, tiền gửi là ngoại tệ



– Việc xác định thuế TNDN phải nộp khi có khoản lãi chênh lệch tỷ giá của tiền mặt, tiền gửi là ngoại tệ phát sinh khi đánh giá lại cuối năm tài chính như thế nào?


– Các khoản đánh giá chênh lệch tỉ giá này có được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ hay không?



*Căn cứ


– Tại khoản 9 và khoản 23, Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập khác như sau:


Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch ty giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:


– Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.


– Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.


= > Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.


Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.


23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật."


– Tại khoản 2.22, điểm 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:


"2.22. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).


*Như vậy:


– Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.


Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh

– Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.


– Chỉ có chênh lệch tỷ giá lãi hay lỗ đánh giá lại cuối năm của khoản mục nợ phải trả mới được tính vào chi phí hoặc thu nhập khi quyết toán thuế TNDN, còn lãi hay lỗ của chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm của các tài khoản còn lại không phải nợ phải trả (ví dụ: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu…) sẽ không được chấp nhận.


= > Giải pháp:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh


+ Khi quyết toán thuế TNDN năm trên tờ khai quyết toán


– Khoản chi phí khi đánh giá qua 413 lỗ vào tài khoản 635 không được tính là chi phí hơp lý khi quyết toán TNDN năm sẽ nhập vào chỉ tiêu = B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm


– Các khoản lãi khi đánh giá qua 413 vào tài khoản 515 các khoản lãi không tính vào thu nhập chịu thuế sẽ nhập vào chỉ tiêu = B11 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm


*Chi tiết tại: Công văn 2327/TCT-CS ngày 15/6/2015 của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế - hướng dẫn về xác định thuế TNDN phải nộp khi có khoản lãi chênh lệch tỷ giá của tiền mặt, tiền gửi là ngoại tệ phát sinh khi đánh giá lại cuối năm tài chính.

+ Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 quy định ghi nhận đánh giá xử lý khoản chênh lệch.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Hoàng Mai
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page