Hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài



Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 05/2018/Tax ngày 14/3/2018 của Công ty TNHH Siemens đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài được Siemens Đức cử đến công tác tại Việt Nam. Về vấn đề này, ngày 27/4 Tổng cục Thuế có Công văn 1577/TCT-TNCN hướng dẫn như sau:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
Tại Điều 15 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và CHLB Đức hướng dẫn:

“1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, và 19 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai huyen me linh
a) Người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong năm dương lịch có liên quan, và

b) Chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và

c) Số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia....”

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2516/TCT-TNCN ngày 04/7/2014 về việc chính sách thuế TNCN. Căn cứ Luật Thuế TNCN và các văn bản liên quan, căn cứ Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và CHLB Đức thì trường hợp các cá nhân người nước ngoài làm việc được Siemens Đức cử đến công tác tại Việt Nam thỏa mãn 3 điều kiện theo khoản 2 Điều 15 Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và CHLB Đức thì các cá nhân này không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.

dich vu ke toan thue tron goi tai thanh tri
Theo TCT
[Read More...]


Quy định hiện hành về phương pháp hạch toán kế toán



Để phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế cũng như yêu cầu quản lý, thời gian qua, Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng đã ban hành nhiều văn bản pháp quy liên quan tới việc hạch toán kế toán như Thông tư số 201/2009/TT-BTC ban hành ngày 15/10/2009 quy định về việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp, Thông tư số 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2009 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn trích lập các khoản dự phòng; Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp, Giữa các văn bản này, có nhiều điểm khác biệt.

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai quan tay ho
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
Quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được chia ra 04 thời kỳ (Xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh, giải thể, thanh lý doanh nghiệp và việc mua, bán ngoại tệ). Quy định về xử lý chênh lệch do đánh lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được chia ra hai trường hợp, đó là chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi và các khoản nợ ngắn hạn) thì để số dư trên BCTC và đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa số dư. Còn đối với các khoản Nợ dài hạn (phải thu, phải trả), nếu phát sinh lãi sẽ ghi nhận vào Thu nhập tài chính; ngược lại, nếu lỗ sẽ ghi nhận và Chi phí tài chính.
Nhìn nhận từ góc độ kế toán, có thể thấy, việc hạch toán vẫn như quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nhưng dưới góc độ tài chính, thuế cách xử lý đã có sự khác biệt nhất định đối với phần đánh giá lại cuối kỳ của các khoản Vốn bằng tiền và Nợ ngắn hạn. Nếu như trước đây, toàn bộ phần chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ đều được ghi nhận và doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính (có thể qua hoặc không qua TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái) thì hiện nay, khoản vốn bằng tiền, nợ phải trả ngắn hạn lại được để trên TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái, sau đó, đầu kỳ sau ghi bút toán ngược để xóa sổ, điều này sẽ làm cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  thay đổi (do thu nhập hoặc chi phí tài chính thay đổi), đồng thời, chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán  cũng thay đổi (do thay đổi số dư TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái). Sự thay đổi này sẽ phần nào phản ánh đúng bản chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái hơn.

Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Quy định hiện hành đã có sự khác biệt nhất định về mặt thuật ngữ và các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
Về khái niệm, theo Thông tư số 203, tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữa nguyên hình thái vật chất ban đầu. Còn theo CMKT, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
Theo Thông tư 203, tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Còn theo CMKT, tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Theo Thông tư số 203, tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Còn theo CMKT, thuê tài chính là thuê tài sản mà bên thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình, theo Thông tư 203, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên. Nhưng theo CMKT, phải thỏa mãn tiêu chuẩn chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình. Theo Thông tư số 203, mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn và không hình thành tài sản cố định hữu hình được coi là tài sản cố định vô hình. Theo CMKT, thỏa mãn đồng thời định nghĩa về tài sản cố định vô hình và 04 tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình.

Trích lập các khoản dự phòng
Về mặt nguyên tắc, Thông tư số 228/2009/TT-BTC đã có sự thống nhất về việc trích lập các khoản dự phòng so với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15 đó là:
Thời điểm trích lập các khoản dự phòng lần đầu tiên: (vào cuối kỳ kế toán năm, cuối kỳ kế toán giữa niên độ): kế toán tính toán và trích lập dự phòng tính vào chi phí.
Thời điểm trích lập các khoản dự phòng những lần sau: Nếu số dự phòng cần trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng; nếu số dự phòng trích lập cao hơn số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch giảm chi phí tài chính.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương Thời điểm sử dụng các khoản dự phòng: được thực hiện khi thực tế xảy ra các khoản tổn thất. Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi được quy định cụ thể và chi tiết hơn về giá trị trích lập các khoản dự phòng: trích lập 30% giá trị khoản nợ khó đòi đối với khoản nợ phải thu có tuổi nợ từ 06 tháng đến 01 năm; trích lập 50% giá trị khoản nợ phải thu có tuổi nợ từ 01 năm đến 02 năm; trích lập 70% giá trị khoản nợ phải thu đối với khoản nợ phải thu có tuổi nợ từ 02 năm đến 03 năm và trích lập 100% giá trị khoản nợ phải thu đối với khoản nợ phải thu có tuổi nợ trên 03 năm.

Sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15
Bổ sung quy định về Bảo hiểm thất nghiệp (TK 3389-Bảo hiểm thất nghiệp): Định kỳ trích bảo hiểm thát nghiệp vào chi phí SXKD và khấu trừ vào lương của công nhân viên: Nợ TK 622, 627, 641, 642, 334.../Có TK 3389; Khi nộp bảo hiểm cho cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp: Nợ TK 3389/ Có TK 111, 112... Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của người lao động. Trong đó, người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1% và Nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1%. Ngoài ra, có tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác. Từ ngày 01/01/2009, người lao động và các doanh nghiệp sẽ bắt đầu phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và ít nhất tới ngày 01/01/2010, người lao động bị thất nghiệp sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Liên quan đến việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ban hành ngày 18/04/2003 quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động và Việc làm cũng như Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp.
Đổi và bổ sung số hiệu tài khoản về Quỹ khen thưởng phúc lợi: TK 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi, thay thế cho TK 431, với các TK cấp 2: TK 3531 - Quỹ khen thưởng, TK 3532- Quỹ phúc lợi, TK 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định, TK 3534- Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
Bổ sung về TK và nội dung của TK 356- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, với cá TK cấp 2: TK 3561- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, TK 3562- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định.

Ngoài ra, việc bổ sung và sửa đổi các tài khoản, cũng như phương pháp hạch toán kế toán dẫn đến việc sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính./.
dich vu ke toan thue tron goi tai bien hoa dong nai Theo TCKT
[Read More...]


HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CÁCH KÊ KHAI THUẾ VÃNG LAI NGOẠI TỈNH



Nhiều bạn kế toán hỏi xin hướng dẫn cách kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh nên bài viết này, Cty CP Phần mềm EFFECT xin hướng dẫn cách kê khai thuế cho công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.




Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm
1. Trường hợp nào thì phải kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh



VD1: Công ty A có trụ sở tại TPHCM mua 5 căn nhà tại thành phố Hà Nội. Sau đó Công ty A bán lại các căn nhà này và thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo tỷ lệ % doanh thu với cơ quan thuế tại thành phố Hà Nội

.
VD2: Công ty A có trụ sở tại TPHCM, ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Đà Nẵng mà Công ty C là chủ đầu tư thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGT xây dựng vãng lai đối với hợp đồng này tại Đà Nẵng.


(Theo điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC)





2. Trình tự hồ sơ kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh

a. Thuế suất tạm tính theo tỷ lệ:


- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10% thì chịu 2%.


- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% thì chịu 1%.

(Trên phần mềm HTKK đã quy định rõ tỷ lệ này)


b. Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:


dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan thu duc
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT


- Hồ sơ kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được kê khai theo từng lần phát sinh doanh thu. (Nếu trong 1 tháng có phát sinh nhiều lần thì đăng ký với với cơ quan thuế nôp theo tháng).



c. Trình tự kê khai:



Bước 1: Kê khai tại nơi xây dựng, xây lắp ...



- Khi xuất hóa đơn (phát sinh doanh thu) bạn phải kê khai thuế.


Chú ý: Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.



- Đăng nhập vào phần mềm HTKK -> Tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh (05/GTGT):



- Nộp tờ khai Tờ khai thuế GTGT mẫu 05/GTGT tại cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng, xây lắp...


- Nộp tiền thuế theo tỷ lệ 1% hoặc 2%/doanh thu vào kho bạc nhà nước nơi có hoạt động xây dựng, xây lắp...(Nộp xong sẽ được cấp cho 1 chứng từ khấu trừ thuế).



Bước 2: Kê khai tại trụ sở chính:



- Sau khi nhận được chứng từ khấu trừ thuế từ địa phương nơi xây dựng, xây lắp...Các bạn kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính, cụ thể như sau:



- Đăng nhập vào phần mềm HTKK -> Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT) -> Kèm theo: PL 01-5/GTGT -> Sau đó ấn “Ghi”



- Phần mềm sẽ tự động cập nhật số tiền thuế đó (được khấu trừ) vào chỉ tiêu số [39]"Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh" trên Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT).



Lưu ý: Phải lưu giữ chứng từ khấu trừ để chứng minh.



Để tìm hiểu rõ hơn các bạn có thể thêm tại điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC và Công văn 6789/BTC-TCT ngày 29/05/2013 của Bộ tài chính.



dich vu ke toan thue tron goi tai huyen soc son
(Nguồn Internet)
[Read More...]


Chi thu hộ có phải lập hóa đơn hay không?



Trường hợp chi thu hộ thì có phải lập hóa đơn GTGT không? Và cách hạch toán thuế GTGT như thế nào? Bài viết này Kế toán Hà Nội xin hướng dẫn về cách hạch toán chi thu hộ.


1, Chi thu hộ có phải lập hóa đơn hay không?


Theo Công văn 8999/CT-TTHT ngày 23/10/2014 của Cục thuế TP. Hồ chí Minh:

 “Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng nhận thu hộ, chi hộ với khách hàng (Công ty sẽ thay khách hàng chi trả các khoản chi phí như: chi phí dịch thuật, thuê nhà…(cho khách hàng trong nước); chi phí vé máy bay, thuê phòng…(cho khách hàng nước ngoài); chi lương, thuế TNCN cho nhân viên nước ngoài) thì khi chi trả các khoản chi phí nêu trên, các nhà cung cấp phải lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của khách hàng, Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên khách hàng. Khi thu lại số tiền chi hộ Công ty không phải lập hóa đơn, chỉ lập chứng từ thu theo quy định. Trường hợp trước đây các nhà cung cấp đã lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của Công ty, thì Công ty đề nghị nhà cung cấp thu hồi hóa đơn đã lập để lập lại hóa đơn mang tên khách hàng thuê Công ty chi hộ. Trường hợp Công ty và khách hàng không thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập thì khi thu lại tiền Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT (thuế suất 10%) theo quy định.”


Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

 “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”



 Theo Công văn 2519/CT-TTHT ngày 24/3/2016 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh:

 “1) Trường hợp Công ty ký hợp đồng làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài có thực hiện thu hộ cho Chủ tàu khoản tiền cước vận tải quốc tế từ khách hàng, thì khi thu tiền cước vận tải quốc tế (từ Việt Nam đi nước ngoài), Công ty lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất 0%, khi thanh toán lại tiền cước thu hộ cho các hãng tàu nước ngoài, Công ty khấu trừ và nộp thuế nhà thầu (thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 2% trên toàn bộ cước vận tải thu hộ) thay cho hãng tàu nước ngoài, hóa đơn GTGT thu cước vận tải quốc tế xuất cho khách hàng của hãng tàu, Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.


 2) Trường hợp Công ty có chi trả hộ các hãng tàu các khoản phí, lệ phí hàng hải, hoa tiêu phát sinh trong quá trình tàu ghé cảng Việt Nam, các chứng từ biên lai phí, lệ phí mang tên chủ tàu, Công ty chỉ là đơn vị thanh toán hộ cho hãng tàu thì khi thu lại tiền chi hộ từ hãng tàu, Công ty lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT.”


Như vậy:


– Trường hợp chi hộ thì phải làm phiếu chi -> Khi các bạn đi thu lại tiền đã chi hồ thì các bạn không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng


– Trường hợp thu hộ thì các bạn phải xuất hóa đơn GTGT -> Khi trả lại tiền thu hộ thì chỉ cần lập phiếu chi.


Lưu ý:


Trường hợp khoản chi hộ mà hóa đơn GTGT mang tên của công ty chi hộ thì lúc thu ại tiền chi hộ thì các bạn phải lập hóa đơn giá trị gia tăng lại.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại từ liêm 2, Khoản chi thu hộ có phải kê khai thuế GTGT không?


Theo Công văn 2490 /CT-TTHT của Cục thuế Bình Phước

 “Căn cứ quy định trên, qua nội dung công văn. Công ty có hoạt động cho thuê nhà xưởng, có phát sinh khoản thu tiền điện, tiền nước và thu khác của khách hàng liên quan đến hoạt động cho thuê. Đối với mỗi lần thu tiền có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo quy định. Trường hợp khoản thu đó mang tính chất là thu hộ, chi hộ cho khách hàng thì Công ty không kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra và không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng. Khoản thu hộ, chi hộ trên không ghi nhận doanh thu, chi phí khi tính thuế TNDN của Công ty.”


Theo khoản 7 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:

 “Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”



 Như vậy: Các khoản thu chi hộ không phải tính nộp thuế giá trị gia tăng, không phải kê khai


Lưu ý: Trường hợp hóa đơn chi hộ mang tên của công ty đã chi hộ thì phải kê khai thuế giá trị gia tăng


3, Hướng dẫn hạch toán các khoản thu chi hộ:


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận bình dương a, Cách hạch toán khoản chi hộ


– Nhận tiền chi hộ


Nợ TK 111, 112


Có TK 1388


– Chi hộ


Nợ TK 1388


Có TK 111, 112


b, Cách hạch toán khoản thu hộ:


– Thu hộ khách:


Nợ TK 3388


Có TK 111, 112


– Trả tiền thu hộ:


Nợ TK 111, 112


Có TK 2288 dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại biên hòa đồng nai
[Read More...]


CON ĐƯỜNG ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT NHÂN VIÊN KẾ TOÁN GIỎI



Để trở thành một kế toán giỏi, ngoài chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ giỏi, kiến thức rộng, am hiểu về luật pháp, còn cần phải không ngừng tiếp nhận những điều mới mẻ, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau. Không thể gọi là sông, nếu như nước không chảy. Hãy luôn vận động và tiếp nhận, dừng lại nghĩa là đang thụt lùi.
Kỹ năng nghề nghiệp

1. Có năng lực chuyên môn cao

Đây là những vị trí khá cao trong doanh nghiệp, ngân hàng, hay tổ chức tài chính nên điều trước tiên bạn cần phải có là năng lực chuyên môn cao. Điều này dễ nhìn thấy nhất thông qua tấm bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đai học chuyên ngành tài chính kế toán. Trải qua quá trình học tập và sau này đi làm tích lũy thêm, bạn phải có những kiến thức, kinh nghiệm, có khả năng lập báo cáo và trình bày báo cáo kế toán, khả năng thống kê, phân tích tài chính, khả năng lập và phân tích báo cáo kế toán cũng như quản trị tài chính doanh nghiệp…

2. Thành thạo máy tính và tiếng Anh

Đây là hai chìa khoá vàng cùa mọi ngành nghề chứ không riêng gì nghề kế toán. Để đạt được những vị trí cao trong nghề kế toán như trên, bạn càng cần phải thoả mãn hai điều kiện này.

Trong xã hội hiện đại, khi mà công nghệ thông tin đang xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống thì các nhân viên kế toán sử dụng công cụ máy tính với các phần mềm trợ giúp để công việc kế toán bớt vất vả hơn và quan trọng là nâng cao hiệu quả. Để trở thành một nhân viên kế toán hiện đại và năng động, bạn phải thành thạo các phần mềm vi tính văn phòng đặc biệt là Excel dùng để tính toán, Power Point để thuyết trình và các phần mềm chuyên về kế toán.

Tiếng Anh của bạn cũng phải đủ để có thể giao tiếp với các đối tác hay thành viên trong công ty là người nước ngoài và đọc các tài liệu, viết các báo cáo tài chính kế toán. Nghề kế toán liên quan chặt chẽ tới những điều luật về kinh tế, tài chính trong nước và quốc tế. Khi đó, bạn sẽ phải tìm hiểu thật tỉ mỉ về pháp luật, hệ thống chuẩn mực của nước đối tác cũng như tự nâng cao vốn ngoại ngữ của mình.

Phẩm chất nghề nghiệp

1. Trung thực

Đã có người ví công việc của nhân viên kế toán giống như công việc của một “người chép sử”. So sánh ấy quả kỳ lạ nhưng không hẳn không có lý. Bạn là nhân viên kế toán – người tạo niềm tin, và để tạo được niềm tin đó thì những thông tin mà bạn đem lại phải trung thực, đáng tin cậy.

Trung thực ở đây có nghĩa là những thông tin phải phản ánh đúng nội dung của hoạt động kinh tế phát sinh. Chỉ những thông tin như vậy mới giúp ích cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, khách hàng cũng như chính doanh nghiệp.

2. Khách quan

Nếu bạn là “quan chép sử”, tất nhiên bạn phải thật khách quan rồi. Vì “người chép sử không làm ra lịch sử nhưng quyết không cho lịch sử bước qua đầu”. Bạn không thể vì yêu quý vị vua này mà thiên vị, không viết ra những việc không tốt mà ông ta đã làm.

Nhân viên kế toán cũng vậy, luôn phải tuyệt đối khách quan trước những hoạt động kinh tế trong đơn vị mình. Một nhân viên kế toán thực thụ luôn hiểu rằng sự thiếu khách quan của mình sẽ làm hại chính cơ quan, tổ chức và cuối cùng là hại chính mình.

3. Chính xác

Đây là một trong những phẩm chất cần thiết hàng đầu, quan trọng của người làm kế toán. Là nhân viên kế toán, hàng ngày, bạn phải đối mặt với vô vàn con số. Mỗi con số gắn với một nghiệp vụ khác nhau. Công việc lại đòi hỏi bạn phải chính xác trong từng ghi chép, trong từng phép tính.

Nhân dân ta vẫn có câu “sai một li, đi một dặm”. Đúc kết ấy rất đúng với công việc kế toán. Chỉ cần bạn mắc phải một lỗi ở đâu đó thì sẽ kéo theo sai hệ thống, và công việc tìm kiếm lỗi sai sẽ tiêu tốn không biết bao thời gian, có khi còn làm bạn lỡ đi những cơ hội kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn.

4. Chăm chỉ, cẩn thận

Đức tính này nghề nào cũng cần có nhưng khi bạn là một nhân viên kế toán thì dường như yêu cầu trên được đòi hỏi nhiều hơn. Bạn làm việc chỉ với 10 con số (từ 0 đến 9), nhưng đấy lại là 10 con số “biến hoá” nên “cẩn tắc vô áy náy” còn là cách mà bạn tôn trọng công việc của chính mình.

Thiếu tố chất này, bạn sẽ không bao giờ thực hiện được giấc mơ của nhân viên kế toán tin cậy trong lòng mọi người.

5. Năng động, sáng tạo

Bạn đừng nghĩ rằng nhân viên kế toán ngồi một chỗ làm việc thì sẽ “không phải năng động” nhé!Những công việc bạn làm hàng ngày có thể giống nhau nhưng những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không vậy. Là một nhân viên kế toán chuyên nghiệp, bạn sẽ không chỉ quan tâm đến các sự kiện kinh tế, tài chính xảy ra với doanh nghiệp mình mà còn cả thông tin về đối thủ, những thay đổi của nền kinh tế, xu hướng diễn biến tương lai.

Sự nhạy bén của bạn trước dòng chảy thông tin kinh tế, tài chính đầy biến động sẽ giúp bạn không phải lúng túng trước những biến động. Đồng thời, nó cũng có thể tạo cơ hội cho doanh nghiệp của bạn “đi trước một bước” trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt.

6. Khả năng quan sát, phân tĩch, tổng hợp

Như bạn đã biết, công việc mà kế toán phải làm khá nhiều: thu thập chứng từ, ghi sổ và lên báo cáo… Những công việc này đòi hỏi khả năng quan sát để phản ứng kịp thời với những sự việc phát sinh, từ đó phân tích, tổng hợp chúng một cách hợp lý.

7. Có tính độc lập cao trong công việc, đồng thời phải có tinh thần tập thể

Thông thường khi làm một nhân viên kế toán, bạn sẽ chuyên vào một lĩnh vực nhất định: kế toán tiền mặt, kế toán vật tư, kế toán chi phí giá thành… Và như vậy bạn sẽ phải làm việc một mình trong lĩnh vực mà mình đảm nhiệm. Bạn sẽ là người tự giải quyết các vấn đề có liên quan đến phần việc của mình.

Song điều đó không có nghĩa là bạn dửng dưng và không liên quan gì với công việc của người khác. Bạn là một cá thể trong tập thể, là một nhân viên kế toán trong hệ thống kế toán của đơn vị, vậy nên “tinh thần đồng đội” cũng rất được đề cao ở đây đấy.

8. Khả năng diễn đạt

Bạn muốn là người được mọi người tin tưởng và đặt niềm tin, là một chuyên gia tư vấn cho các nhà lãnh đạo trong lĩnh vực tài chính, kế toán? Vậy thì chắc chắn bạn sẽ phải có khả năng diễn đạt tốt.
Ngoài việc tính toán ghi chép các số liệu, bạn sẽ là người thuyết trình trước các nhà lãnh đạo, trước những nhân viên nơi mình làm việc về “sức khoẻ”- tình hình tài chính của đơn vị, là người sẽ đưa ra những tư vấn cho các nhà quản trị. Để lời nói của bạn là những “lời nói vàng” thì khả năng diễn đạt là không thể thiếu.

Diễn đạt tốt trong kế toán là ngôn ngữ trong sáng, rõ ràng, mạch lạc và chính xác. Vì thế, bạn đừng nhầm khả năng này với kiểu nói “hoa hoè hoa sói”, hay ví von nhé.

9. Khả năng chịu đựng áp lực công việc

Làm việc với những con số luôn đặt kế toán viên vào trạng thái căng thẳng, nhất là khi đó là một phần trọng yếu nhất trong việc làm kế toán của bạn.

Ngày ngày nhân viên kế toán đối mặt với lượng lớn các thông tin kinh tế, tài chính, phải tập trung xử lý hàng loạt các nghiệp vụ sao cho chính xác và hợp lý. Nên cũng sẽ chẳng có gì ngạc nhiên nếu trong những ngày đầu làm việc, những con số ám ảnh bạn đến mức ngay khi ngủ bạn cũng mơ thấy chúng.

Lớp học kế toán Tại minh khai hai bà trưng
10. Yêu thích những con số

Một nhân viên kế toán cần phải yêu thích những dãy số. Là nhân viên kế toán, bạn làm việc với các con số ngày này qua ngày khác. Bạn cảm thấy hạnh phúc khi “sắp xếp” chúng vào đúng nơi, làm cho chúng có giá trị, và biến chúng trở thành những con số “ biết nói” với những người quan tâm.

Sự cố gắng không thể thay thế được niềm đam mê. Vì vậy, sẽ là một sai lầm nghiêm trọng nếu bạn đến với nghề kế toán mà không đam mê những con số.

8 bước thành công

1. Học giỏi môn toán

Kế toán là làm việc với các con số và sự vận dụng tới các con số. Vì thế, bạn phải chắc chắc rằng bạn có khả năng tốt về môn toán ở trường học. Những người ghé môn toán thường khó có thể thành công trong lĩnh vực kế toán. Đó là lý do tại sao bạn phải yêu môn toán nếu như muốn trở thành một kế toán. Phải quan tâm đặc biệt đến môn toán và hỏi giáo viên của bạn hay người hướng dẫn chọn khóa học để giúp bạn có thể chuẩn bị tốt nhất tìm được những khóa học lấy bằng kế toán khi bạn vào một trường đại học hay cao đẳng nào đó sau này.

2. Tìm kiếm thông tin về những trường đào tạo kế toán chất lượng

Bên cạnh những nơi đào tạo được xây dựng thiết kế truyền thống, hiện nay còn có rất rất nhiều các trường cao đẳng hay đại học trực tuyến uy tín cung cấp những chương trình kế toán cho phép bạn có thể lấy bằng kế toán ở nhà. Gửi một lá thư, một email hay tạo ra một yêu cầu vấn tin trực tuyến để các trường nơi cung cấp các khóa đào tạo online về nội dung khóa học, học phí để được học chương trình đó.

3. Tìm đến bằng cấp quốc tế trong lĩnh vực kế toán (Certified Public Accountant)

Để trở thành một kế toán được công nhận, bạn phải nhận được chứng chỉ kế toán được chấp nhận (hay còn gọi là chứng chỉ kế toán công – nhưng mình không biết gọi như vậy có nói được hết nghĩa của nó hay không nên tạm gọi như trên), CPA của Bộ tài chính chẳng hạn. Các yêu cầu để có được chứng chỉ CPA là trước tiên bạn phải tốt nghiệp một khóa học về kế toán hoặc liên quan đến kinh doanh tại một trường đại học. Kiểm tra thông tin các yêu cầu về CPA sẽ giúp bạn có những chuẩn bị những gì cần phải được thực hiện trong chương trình cử nhân kế toán.

4. Liên tục cập nhật thông tin về các chương trình kế toán mới

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng
Thông thường, bạn sẽ bắt đầu công việc sau khi bạn tốt nghiệp chương trình tại đại học. Do đó, bạn cần chắc chắn rằng chương trình kế toán bạn đăng ký phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của luật hay quy định của nhà nước, trừ khi bạn muốn đối mặt với các vấn đề để có thể bắt đầu công việc với nghề kế toán sau này.

5. Chọn lĩnh vực kế toán mà bạn yêu thích

Có một vài điểm để khởi đầu cho nghề kế toán của bạn, bạn có thể làm việc với chuyên ngành kế toán công, kế toán hành chính, kế toán doanh nghiệp, và kế toán quản trị hay kiểm toán nội bộ. Không có có chương trình cử nhân kế toán nào sẽ đào tạo bạn tất cả các chuyên ngành trên; bạn cần chọn lĩnh vực mà bạn quan tâm nhất và chọn có thể chuyên ngành chính mà mình nghiên cứu.

6. Thông thạo các phần mềm kế toán

Thời sử dụng chương tình MS Excel trong công việc kế toán đã qua rồi. Bạn cần phải trở thành chuyên nghiệp với những phần mềm kế toán nếu như bạn muốn thành công trong nghề này. Bạn không thể học tất cả phần mềm kế toán trên thị trường, nhưng bạn cần biết cơ bản về những phần mềm kế toán phổ biến được sử dụng trong các công ty.

7. Tích lũy kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan

Kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan có vai trò rất quan trọng trong việc xác định một sự thành công trong nghề kế toán. Nếu bạn đang theo học chương trình cử nhân kế toán, bạn có thể đi làm part-time hay thực tập trong các công ty kế toán trong suốt những năm theo học. Còn nếu bạn theo học một khóa đạo tạo cử nhân online chẳng hạn, bạn có thể thu được kinh nghiệm làm việc từ việc làm kế toán toàn thời gian chẳng hạn, bởi vì một khóa học online cho phép bạn kế hoạch được lịch trình học khợp với công việc toàn thời gian của bạn.

8. Tham gia thi CPA

Bạn có thể chuẩn bị cho kỳ thi CPA trong khi đang theo học chương trình cử nhân kế toán của mình. Bạn sẽ cần một vài kinh nghiệm kế toán, ngoài bằng cử nhân, trước khi bắt đầu kỳ thi này.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận bình thạnh
Nguồn Internet
[Read More...]


Điều kiện để doanh nghiệp được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp



Thông tư số 128/2013/TT-BTC hướng dẫn cụ thể quy định để doanh nghiệp (DN) được hưởng ân hạn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) và điều kiện để được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp.


Theo Điều 20 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (Thông tư số 128), đối với hàng hóa nhập khẩu (NK) là nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK), để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Học kế toán thực hành Tại nam định
+ Phải có cơ sở sản xuất thuộc sở hữu của người nộp thuế, không phải cơ sở đi thuê trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

+ Có hoạt động XK, NK trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và trong 02 năm đó được cơ quan Hải quan xác định là không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thương mại.

+ Không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa XK, NK tại thời điểm đăng ký tờ khai.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bien hoa dong nai
+ Không bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán trong 02 năm liên tục tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trở về trước.

+ Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK.

Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện trên, nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì vẫn được áp dụng thời hạn nộp thuế tối đa không quá 275 ngày và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 128, cơ quan Hải quan chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Có vốn chủ sở hữu 10 tỷ đồng trở lên (theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm đăng ký tờ khai hải quan), có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng XK, NK.

Trong thời gian 365 ngày trở về trước, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng XK, NK được cơ quan Hải quan xác định là không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới của cơ quan hải quan; không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của cơ quan hải quan; không quá 02 lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục hải quan theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

+ Không có trong danh sách còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Khi làm thủ tục cho lô hàng XK, NK, nếu thực hiện bảo lãnh người nộp thuế nộp Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho cơ quan Hải quan.

Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, cam kết với cơ quan Hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn bảo lãnh nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế.
dich vu ke toan thue tron goi tai huyen phuc tho
[Read More...]


Thay đổi mức phạt vi phạm hóa đơn áp dụng từ 01/08/2016



Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định số 109/2013/NĐ-CP về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá đơn được Chính Phủ ban hành ngày 27/5/2016. Bạn đã biết hay chưa? Nếu chưa hãy cùng Kế toán Hà Nội tìm hiểu những thay đổi này trong nội dung dưới đây nhé:
Tại điều 3 nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 của nội dung sửa đổi như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 6 điều 34: Hành vi vi phạm về đặt in hoá đơn

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
Biện pháp khắc phục: Huỷ hoá đơn đặt in giả; cho và bán hoá đơn
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ Điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổchức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Biện pháp khắc phục: Huỷ hoá đơn khi doanh nghiệp được cơ quan thuế thông báo không đủ điều kiện đặt in hoá đơn; hoá đơn giả;hoá đơn cho và bán cho các nhân tổ chức khác.

Bạn đang xem bài viết: Thay đổi mức phạt vi phạm hóa đơn áp dụng từ 01/08/2016

2. Bổ sung khoản 1a điều 37: Hành vi vi phạm về phát hành hoá đơn

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Chưa quy định
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi
Trường hợp doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh nộp thông báo điều chỉnh thông tin và bảng kê hoá đơn chưa sử dụng chậm sau 10 ngày đến cơ quan quản lý thuế mới.
Sử dụng hoá đơn trước 5 ngày được sử dụng trên thông báo phát hành hoá đơn.

3. Sửa đổi, bổ sung điều 37 như sau: Hành vi vi phạm về phát hành hoá đơn

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
  • Lập thông báo phát hành hoá đơn không đầy đủ nội dung.
  • Không niêm yết thông báo phát hành hoá đơn theo đúng qui định.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
  • Lập thông báo phát hành hoá đơn không đầy đủ nội dung.
  • Không niêm yết thông báo phát hành hoá đơn theo đúng qui định.
  • Khi chuyển địa điểm doanh nghiệp nộp điều chỉnh thông tin trên thông báo phát hành hoá đơn và bảng kê hoá đơn chưa sử dụng ch cơ quản lý thuế mới chậm sau 20 ngày.

4. Bổ sung điểm g khoản 3 điều 38: Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Không có
“g. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền”.
Trong các trường hợp trên bổ sung thêm vào các trường hợp vi phạm hành chính bị phạt từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ.


5. Bãi bỏ điểm a khoản 4 điều 38

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
“Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.”

Bỏ qui định

Học kế toán tổng hợp Tại bình dương

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 39 : Về hành vi sử dụng hoá đơn của người mua

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn không bị phạt tiền.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có một tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình Tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 điều 40: Hành vi về lập, gửi thông báo, báo cáo (trừ thông báo phát hành hoá đơn)

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:
Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.
Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị phạt tiền.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi
Lập sai hoặckhông đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế (trừ thông báo phát hành hóa đơn)
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền”.
Bổ sung: “4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm Khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định”.

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai long bien 

8. Bổ sung khoản 5a điều 44: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn

Trước khi sửa đổi:Sau khi sửa đổi:
Chưa qui định
5a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định này:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
– Phạt cảnh cáo;
– Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
– Phạt cảnh cáo;
– Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
– Phạt cảnh cáo;
– Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này”.
Theo qui định trên thì các tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm về hoá đơn thì chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp xã, huyện, tỉnh đều có thẩm quyền ra quyết định xử phạt các hành vi vi phạm về hoá đơn.
lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai hai ba trung
[Read More...]


Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân



Sau khi các nhân thực hiện nộp hồ sơ xin hoàn thuế cá nhân của mình tại bộ phần một cửa thì sau bao lâu, cơ quan thuế có câu trở lại cho các cá nhân. Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân để những cá nhân có như cầu được biết.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc giang
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng đẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ quy định trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

dich vu thanh lap doanh nghiep cong ty gia re tai hai duong
“3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế…”

Vậy, theo quy định thì sau thời gian là 6 ngày, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm giải quyết giúp doanh nghiệp bạn khi các cá nhân thực hiện nộp đủ hồ sơ xin hoàn thuế TNCN cho cán bộ quản lý thuế. dich vu ke toan thue tron goi tai huyen me linh
[Read More...]


Chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế?



Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thời gian qua đã có rất nhiều báo cáo tài chính mặc dù tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định của chế độ kế toán Việt Nam nhưng vẫn phản ánh không trung thực, không hợp lý tình hình và kết quả kinh doanh của công ty làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư, đến tính minh bạch của thị trường. Các VAS được dịch từ các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và nay là các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), sau đó nó được chỉnh sửa và diễn giải theo cách của các nhà biên soạn của Bộ Tài Chính. So với các hệ thống báo cáo tài chính trước đây nó đã tiến bộ rất nhiều. Tuy nhiên cho đến nay VAS vẫn còn rất nhiều điều bất cập. Trong bài viết này tôi chỉ nêu ra những tồn tại mà nó hưởng lớn đến quyền lợi của các nhà đầu tư mà VAS cần phải xem xét, sửa đổi sớm.

Địa chỉ học kế toán thực tế Tại quảng ninh
1. Cần có nguyên tắc Thực chất hơn hình thức (Substance over form) trong VAS 01 Chuẩn mực chung.

Trong bộ khung (framework) của IAS/IFRS (tương đương trong VAS là chuẩn mực chung VAS 01) có một nguyên tắc rất quan trọng nằm trong phần đặc điểm chất lượng của các báo cáo tài chính - Tính đáng tin cậy (reliability), có nguyên tắc thực chất hơn hình thức (Substance over form).Theo nguyên tắc nàycác giao dịch và các sự kiện được kế toán và trình bày phù hợp với thực chất và thực tế kinh tế (economic reality) của nó và không chỉ phụ thuộc vào hình thức pháp lý.

Ví dụ: Công ty X (xin được giấu tên) cuối kỳ chưa đạt được kế hoạch doanh thu, lợi nhuận nên muốn phù phép lợi nhuận bằng cách ký một hợp đồng bán hàng hóa cho một công ty quyen biết với một điều khoản là bên mua có thể trả lại hàng cho bên bán nếu bên mua không bán được hàng này hoặc hai bên cùng ký một hợp đồng khác (cùng thời điểm với hợp đồng mua bán trước) để bên bán mua lại số hàng hóa đã bán với giá định sẵn bằng giá bán cũ trừ đi một khoản phí cho bên mua. Với một (các) hợp đồng như vậy, theo VAS hiện hành, chúng ta chấp nhận việc ghi nhận các giao dịch theo hình thức, công ty X xuất hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu và lợi nhuận trong kỳ. Sang kỳ sau, khi mua lại, hay nhận lại hàng bán trả lại họ sẽ điều chỉnh doanh thu lợi nhuận sau. Điều này sẽ ảnh hưởng khủng khiếp đến quyền lợi của các nhà đầu tư mua cổ phiếu công ty X trước thời điểm công ty điều chỉnh ghi giảm doanh thu, lợi nhuận (giá cổ phiếu lúc đó về nguyên tắc sẽ cao hơn so với giá sau khi điều chỉnh lợi nhuận). Theo IAS/ IFRS, xét về bản chất của giao dịch này, công ty X không được phép ghi nhận doanh thu và lợi nhuận mà phải ghi theo đúng bản chất của giao dịch đó, chỉ là sự chuyển dịch của hàng hóa từ kho người bán sang kho người mua mà thực chất là một khoản gửi hàng với một khoản chi phí thuê kho của “người bán” cho “người mua”.

Do không có nguyên tắc này trong VAS 01, nên trên thực tế đã xảy ra nhiều sự việc tương tư như trên và đã nêu trong một số bài báo của đầu tư chứng khoán gần đây.

2. Bắt buộc lập và công khai báo cáo tài chính hợp nhất hàng quý

Theo VAS 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31.12.2007, đoạn 1.4. kỳ lập báo cáo tài chính hợp nhất đã yêu cầu công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất nhất hàng năm và hàng quý, tuy nhiên đến đoạn 1.5. thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất lại chỉ nói lập và nộp báo cáo tài chính hợp nhất năm. Đoạn 1.5.3. ghi “Báo cáo tài chính giữa niên độ phải công khai cho chủ sở hữu theo quy định của từng tập đoàn”. Các sở giao dịch chứng khoán HOSE và HNX không bắt buộc mà chỉ khuyến khích các tập đoàn lập và công khai báo cáo tài chính hợp nhất quý. Hàng quý các tập đoàn chỉ phải công bố báo cáo riêng của công ty mẹ. Thực tế năm 2008 đã phát sinh trường hợp công ty mẹ VINASHINPETRO có kết quả kinh doanh rất tốt, nhưng công ty con Đại Nam 100% vốn của VINASHINPETRO lại bị lỗ rất nặng. Theo VAS, trong năm tập đoàn này chỉ công bố các báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty mẹ với kết quả kinh doanh rất tốt. Giá cổ phiếu của VINASHINPETRO đã tăng rất mạnh. Sang đầu năm mới khi báo cáo tài chính hợp nhất với kết quả rất xấu được công bố, giá cổ phiếu của công ty đã giảm gần như rơi tự do. Theo IFRS các doanh nghiệp phải lập và công bố các báo cáo tài chính hợp nhất cho các báo cáo tài chính năm cũng như giữa niên độ/ quý.

3. VAS 23 phải chỉnh sửa lại là “Các sự kiện phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán” thay vì “sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”.

Theo VAS 23 chỉ có báo cáo tài chính cuối năm doanh nghiệp mới phải công bố các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm. Trong khi các báo cáo tài chính hàng quý cũng đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nhà đầu tư, thì không đề cập. Khi có các sự kiện phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán quý, doanh nghiệp không cần phải công khai các sự kiện này trên bộ báo cáo tài chính quý. Ví dụ ngày 3.10.2010 lái xe của công ty ABC đã đâm chết người, mà lỗi hoàn toàn do người của công ty ABC, người nhà của người chết đã kiện công ty và dự kiến công ty sẽ phải trả một khoản tiền rất lớn cho bên nguyên đơn. Trong tình huống này, báo cáo tài chính của quý 3 theo VAS 23 không phải công khai khoản chi phí này, mặc dù nó rất quan trọng với các nhà đầu tư. Nếu thông tin này đưa ra thị trường, kết quả tài chính của công ty có thể chuyển từ lãi sang lỗ, do vậy giá cổ phiếu của ABC cũng ảnh hưởng rất lớn. Bởi vậy chúng tôi đề nghị VAS 23 nên sửa lại giống như IAS 10 đó là “Các sự kiện phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán” (balance sheet date).

4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ việc vay ngoại tệ liên quan đến tài sản dài hạn phải được vốn hóa.

VAS 16-Chi phí đi vay, (chi phí vay) định nghĩa chi phí vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp. Định nghĩa này giống với định nghĩa trong IAS 23 ”Borrowing costs”. Tuy nhiên trong phần giải thích định nghĩa này, theo VAS 16, chi phí vay không bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá ngoại hối phát sinh từ việc vay ngoại tệ mà nó được xem như một khoản điều chỉnh chi phí lãi vay. Điều này tạo ra một sự khác biệt rất lớn mang tính nguyên tắc giữa VAS 16 và IAS 23 chi phí vay (Borrowing cost).

Theo IAS 23 chi phí vay bao gồm cả chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc vay ngoại tệ mà chúng được xem là một khoản điều chỉnh cho chi phí lãi tiền vay (interest costs). Chi phí vay mà chúng có thể liên quan trực tiếp với việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất một phần của tài sản dài hạn là chi phí của tài sản đó và do vậy nó phải được vốn hóa (tức ghi nhận vào giá trị tài sản). Các chi phí vay tiền khác được ghi nhận là một khoản chi phí. Theo IAS 23 phiên bản được chỉnh sửa bởi Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế - IASB vào tháng 3 năm 2007 đã cấm việc ghi nhận ngay vào chi phí của các chi phí vay tiền này.

Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái được trình bày trong VAS 10 (đoạn 12.) và thông tư 161/2007/TT-BTC quy định chỉ có các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái cho các tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mới được vốn hóa và phân bổ trong vòng tối đa 5 năm, còn doanh nghiệp đang hoạt động, thì kể cả việc chênh lệch tỷ giá phát sinh trực tiếp cho tài sản dài hạn vẫn phải ghi vào lãi lỗ trong kỳ, không được vốn hóa. Quy định này của VAS 10 đã làm méo mó kết quả tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ công ty SGB đang hoạt động bình thường và có một dự án lớn, công ty vay để xây dựng và mua nợ máy móc thiết bị bằng USD rất lớn, năm 2010 chênh lệch tỷ giá cho dự án này lên đến 20 tỷ đ. Theo VAS 10, GSB phải ghi nhận và báo cáo khoản chi phí tài chính 20 tỷ đ này làm cho lãi hoạt động kinh doanh trở nên số âm thay vì lãi 19 tỷ đ. Các nhà đầu tư phải đọc báo cáo tài chính phản ánh không trung thực kết quả và tình hình tài chính của SGB. Trong khi nếu phản ánh đúng bản chất như IAS 23 lãi kinh doanh thông thường là 19 tỷ đ, còn 20 tỷ đ được vốn hóa chứ không phải đưa vào lỗ của hoạt động kinh doanh của SGB.

5. Lãi từ hoạt động kinh doanh (Operating profit) không bao gồm các khoản chi phí, thu nhập tài chính

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại hải dương - Theo VAS 21 “Trình bày các báo cáo tài chính” khoản mục “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” bao gồm cả thu nhập và chi phí tài chính (cả chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá hối đoái).

-Theo IAS lãi từ hoạt động kinh doanh là các khoản lãi từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nó không bao gồm những khoản thu nhập tài chính và chi phí tài chính.

Lãi từ hoạt động kinh doanh là các khoản lãi từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nó thường là nguồn lãi quan trọng nhất và ổn định nhất của một doanh nghiệp. Bởi vậy nó phải được tách biệt ra khỏi các khoản doanh thu và chi phí tài chính để tiện việc so sánh và dự đoán lãi lỗ tương lai của doanh nghiệp. Ví dụ một công ty có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực chính, các nhà quản lý tập đoàn cần biết được khoản lãi kinh doanh của các công ty, các bộ phận để so sánh, đánh giá việc thực hiện của các công ty con, các bộ phận này. Nếu chi phí và thu nhập tài chính nằm lẫn trong lãi kinh doanh các nhà quản lý, các nhà đầu tư không thể so sánh được lãi hoạt động kinh doanh (vì các công ty có những khoản thu nhập và chi phí tài chính rất khác nhau) cũng như rất khó có thể ước tính khả năng sinh lời của những năm tới được. Chính vì vậy the IFRS lãi kinh doanh không bao gồm các khoản chi phí, thu nhập tài chính. Các khoản chi phí, thu nhập tài chính được trình bày tách biệt trên bề mặt của báo cáo kết quả kinh doanh.

6. Cần sớm ban hành chuẩn mực Giảm giá trị tài sản (Impairment of assets)

- Theo VAS: không ghi nhận việc giảm giá do hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, thị trường (impairment losses) cho các tài sản dài hạn. Ví dụ nếu một tài sản cố định bị hư hỏng hay bị lạc hậu về kỹ thuật, hay vì vấn đề thị trường không sử dụng được nữa hay bị giảm giá trị, khác với IAS, theo VAS công ty không ghi nhận và không báo cáo gì.

- Theo IAS 36: Có một nguyên tắc đã được thiết lập là các tài sản sẽ không được ghi nhận và báo cáo ở giá trị cao hơn giá trị có thể thu hồi được (recoverable amount). Doanh nghiệp cần phải ghi giảm giá trị ghi sổ của một tài sản về bằng giá trị có thể thu hồi được nếu giá trị ghi sổ của tài sản không thể thu hồi hoàn toàn.

Một khoản lỗ giảm giá trị (An imparement loss) là số tiền mà giá trị ghi sổ của một tài sản vượt quá số tiền có thể thu hồi được của nó.

Nguyên tắc cơ bản theo IAS 36 là nếu giá trị của một tài sản trong bảng cân đối kế toán cao hơn giá trị thực tế của nó, được đo lường là giá trị có thể thu hồi được, tài sản đó được đánh giá là bị một khoản lỗ giảm giá trị. Do vậy nó cần được ghi giảm giá trị đúng bằng giá trị lỗ do giảm giá trị tài sản. Số tiền lỗ do giảm giá trị này phải được ghi giảm khoản lãi ngay lập tức (giống như dự phòng hàng tồn kho, hay dự phòng công cụ tài chính vậy).

Một ví dụ khá điển hình là chiếc tàu khách cũ mà Vinashin mua từ Italia với giá khoảng 80 triệu EU, nhưng tàu chỉ khai thác được một thời gian rất ngắn, nay không thể khai thác được vì lỗ phải neo đậu một chỗ, và mới đây cho thuê với giá thấp. Giả sử nếu bán lại con tàu này thì chỉ được 10 triệu EU. Theo VAS, Vinashin vẫn báo cáo con tàu này với giá trị là 80 triệu EU (không tính đến khấu hao), tuy nhiên giá trị thực của nó nay chỉ còn 10 triệu EU. Theo IAS Vinashin phải báo cáo con tàu này là 10 triệu EU, số tiền chênh lệch còn lại 60 triệu EU phải được ghi nhận ngay vào lỗ. Rõ ràng việc báo cáo theo VAS đã làm méo mó tình hình tài chính của Vinashin khủng khiếp. VAS phải sớm ra quy định việc này giống như IAS 36.

7. Bắt buộc trình bày tách biệt các hoạt động tiếp tục khỏi các hoạt động không tiếp tục trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

- VAS không yêu cầu việc trình bày tách biệt các hoạt động tiếp tục và không tiếp tục.

- IAS 35 yêu cầu trình bày riêng biệt các hoạt động tiếp tục và không tiếp tục. Nhằm mục tiêu làm cho người sử dụng các báo cáo tài chính tăng khả năng dự đoán các dòng tiền, EPS và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

8. Lãi để tính EPS KHÔNG được bao gồm cả các khoản lãi không thuộc cổ đông của công ty mẹ. Theo VAS lãi để tính EPS là lãi không trừ đi phần lãi không thuộc các cổ đông của công ty mẹ như phần trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên hay khen thưởng, thù lao cho hội đồng quản trị. Việc trích lập các quỹ này thường rất lớn có thể chiếm từ 5-15% tổng lãi ròng sau thuế của công ty. Do vậy EPS tính theo VAS đã tăng rất lớn (tương ứng 5-15% cao hơn so với thực chất của nó và so với IFRS), làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của nhà đầu tư.

9. Tính và trình bày EPS pha loãng, điều chỉnh hồi tố EPS khi trả cổ tức bằng cổ phiếu, thưởng cố phiếu…những quy định này của VAS còn rất thiếu nên trên thực tế nhiều công ty không thực hiện, mặc dù nó rất quan trọng để có được báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp và làm cơ sở để dự đoán EPS của các năm tới.
Theo Webketoan dich vu ke toan thue tron goi gia re tai can tho
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page