Đề xuất phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán




Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định
Dự thảo nêu rõ đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm cảnh cáo; phạt tiền.

Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 100.000.000 đồng. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Bên cạnh đó, thu hồi giấy phép, đình chỉ hành nghề, kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.


Các hình thức phạt bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán như sau: Tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hành nghề, kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán; đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức.

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khác.

Khai man chứng từ kế toán bị phạt tới 30 triệu đồng
dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan 5
Dự thảo đề xuất cụ thể mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán. Theo đó, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Sử dụng chứng từ kế toán khi chưa đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán; tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán; ký chứng từ bằng mực màu đỏ, mực phai màu; ký chứng từ bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn; chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán; ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký; ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký; chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký...

Cũng theo dự thảo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Giả mạo, khai man chứng từ kế toán; thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán; lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

dich vu ke toan thue tron goi tai quan tan binh
Theo Báo chính phủ
[Read More...]


Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác:



1. Chứng từ kế toán sử dụng

   Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Bên nhận uỷ thác nhập khẩu thực hiện dịch vụ nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu và lưu giữ các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu như: Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu, Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, Hoá đơn thương mại (Invoice) do người bán (nước ngoài) xuất, Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Khi xuất trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập Hoá đơn GTGT (ngoài hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác) trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua (theo Hoá đơn thươngmại), số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao uỷ thác.

  Trường hợp bên nhận uỷ thác chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập uỷ thác, bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường.Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, bên nhận uỷ thác mới lập Hoá đơn GTGT giao cho bên uỷ thác.



2. Phương pháp hạch toán tại bên giao uỷ thác nhập khẩu

+ Tài khoản kế toán sử dụng

Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu sử dụng các tài khoản cơ bản sau:

  -  Tài khoản 331 (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác.

  -  Các tài khoản 151, 156, 133(1331) ... để theo dõi trị giá thực tế và khoản thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu uỷ thác.

  -  Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, bên giao uỷ thác cũng sử dụng các tài khoản: 1112, 1122, 007, 515, 635, 413... tương tự các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp.

+ Trình tự hạch toán

 -  Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khoản ứng trước theo tỷ giá thực tế

          Có TK1112, 1122: Số tiền đã chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ

          Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ đã chuyển giao:

          Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng

  -  Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả:

     + Nếu đơn vị nhận uỷ thác đã nộp hộ thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì khi chuyển trả hàng, bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn GTGT, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh các bút toán sau:

Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:

  Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại cảng)

  Nợ TK156: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại kho của DN)

          Có TK331(đơn vị nhận uỷ thác): Khấu trừ số tiền hàng đã ứng trước theo TGGS

          Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

 Phản ánh các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác:

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về khoản thuế nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu

       Có TK331(đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác

phải trả cho bên nhận uỷ thác

Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp

Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác

+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác chưa nộp hộ thuế GTGT thì khi xuất trả hàng hoá, đơn vị nhận uỷ thác chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Căn cứ vào chừng từ này và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã nhận như bút toán trên và xác định các khoản thuế phải nộp như sau:

Nợ TK151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp

        Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác

phải trả cho bên nhận uỷ thác

Sau khi nộp xong thuế GTGT, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT và chuyển đến cho đơn vị uỷ thác. Căn cứ vào đó, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sẽ tiền hành khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu như sau:

Nợ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu

     Có TK151, 156, 157: Ghi giảm trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng chưa tiêu thụ)

     Có TK632: Ghi giảm trị giá vốn của hàng nhập khẩu đã xuất bán

Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp các khoản thuế vào NSNN thì khi nộp thuế vào Ngân sách, kế toán ghi:

  Nợ TK331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về số tiền thuế đã nộp

       Có TK111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế

· Phản ánh khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác chuyển đến:

Nợ TK156(1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (chưa kể thuế GTGT)

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác nhập khẩu

       Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả

· Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ (chi giám định, bốc xếp, vận chuyển, bàn giao ...):

Nợ TK156(1562): Chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác (không gồm thuế GTGT)

Nợ TK133(1331): Số thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

     Có TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về

các khoản chi hộ

 -  Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền hành phản ánh như sau:

+ Nếu công nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

  Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

            Có TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ

            Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời, kế toán ghi:

             Có TK007: Số nguyên tệ đã chi trả

+ Nếu công nợ phải trả bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:

   Nợ TK331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ tiền VND đã thanh toán

              Có TK111, 112, 311...: Số tiền VND đã chi trả

3. Phương pháp hạch toán tại bên nhận uỷ thác nhập khẩu

+ Tài khoản kế toán sử dụng

Đối với nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác là bên có trách nhiệm thực hiện đúng theo cả 2 hợp đồng:

- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ký kết với bên giao uỷ thác. Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác có trách nhiệm nhận tiền của bên giao uỷ thác để trực tiếp nhập khẩu hàng hoá, sau đó chuyển giao hàng hoá cho bên giao uỷ thác và nhận tiền hoa hồng nhập khẩu uỷ thác.

- Hợp đồng mua - bán ngoại thương được ký kết với bên xuất khẩu nước ngoài. Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục nhập khẩu hàng hoá, kê khai thuế của số hàng nhập khẩu, quản lý số hàng nhập khẩu, đồng thời có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài.

Vì vậy, để phản ánh nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ sử dụng một số tài khoản cơ bản sau:

- Tài khoản 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng, tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ với bên giao uỷ thác.

- Các tài khoản 151, 156 để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác.

- Tài khoản 333(3333, 33312, 3332) để theo dõi các khoản thuế của hàng nhập khẩu đơn vị chịu trách nhiệm kê khai và nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu.

- Tài khoản 331 (chi tiết đơn vị xuất khẩu) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với đơn vị xuất khẩu nước ngoài.

- Đồng thời, để hạch toán ngoại tệ, tại đơn vị nhận uỷ thác cũng sử dụng một số tài khoản như: 1112, 1122, 144, 007, 515, 635...

+ Trình tự hạch toán

- Khi nhận tiền ứng trước về tiền hàng nhập khẩu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi:

   Nợ TK1112, 1122...: Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế

       Có TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số tiền hàng bên giao uỷ thác đã ứng trước theo tỷ giá thực tế

  Đồng thời ghi tăng số nguyên tệ đã nhận:

        Nợ TK007: Số nguyên tệ đã nhận

- Khi chuyển tiền ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ), kế toán ghi:

Nợ TK144: Số tiền đã ký quỹ theo tỷ giá thực tế

        Có TK1112, 1122...: Số ngoại tệ đã dùng để ký quỹ theo tỷ giá ghi sổ

        Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời, ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ:

        Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng

- Khi hàng nhập khẩu đã về đến cảng, đã hoàn thành các thủ tục nhập khẩu, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ tiến hành theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác, sử dụng tài khoản 151"Hàng mua đang đi đường", kế toán ghi:

Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác theo tỷ giá thực tế

       Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

       Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế

       Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ

       Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh như sau:

 Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ

        Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

        Có TK331(đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế

        Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ

        Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

- Khi nhận được thông báo thuế của Hải quan, kế toán xác định các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK151: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác về các khoản thuế phải nộp

          Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác

Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu uỷ thác như sau:

 Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải chi hộ

       Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác

- Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp

        Có TK111, 112...: Số tiền đã chi nộp thuế

Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác

nhưng đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp

dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan 3
          Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác

- Khi chuyển giao hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán sau:

 + Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao:

Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ

        Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập

kho)

        Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao

        Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

+ Phản ánh công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế phải nộp hộ của hàng nhập khẩu uỷ thác:

Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải thu

       Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho)

       Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao

Trường hợp xuất trả hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế GTGT, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác cũng ghi nhận các bút toán trên. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập hoá đơn GTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.

- Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận khoản hoa hồng nhập khẩu uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị như sau:

Nợ TK111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đã được thanh toán hoặc được chấp nhận

        Có TK511(5113): Hoa hồng nhập khẩu uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa có thuế GTGT)

        Có TK333(33311): Thuế GTGT của số hoa hồng uỷ thác phải nộp

- Đối với trường hợp phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác như: chi phí thuê khi bãi, chi phí giám định, bốc xếp, vận chuyển...:

+ Nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kế toán tại bên nhận uỷ thác sẽ phản ánh khoản chi phí chi hộ này như sau:

Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ phải thu bên giao uỷ thác về chi phí đã chi hộ

         Có TK111, 112...: Số tiền đã thanh toán

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định
+ Nếu trong hợp đồng quy định do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán ghi:

Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

          Có TK111, 112, 331...: Tổng giá thanh toán

- Khi đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác (nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN) và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, hoa hồng uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh như sau:

+ Nếu công nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế

    Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thu theo tỷ giá ghi sổ

    Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời, ghi:

  Nợ TK007: Số nguyên tệ đã thu

+ Nếu công nợ phải thu bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:

Nợ TK111, 112: Số tiền VND đã nhận

dich vu ke toan thue tron goi tai huyen quoc oai
        Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ VND đã thu
[Read More...]


Hướng dẫn Cách xây dựng thang bảng lương năm 2016



Bài viết này Kế toán Hà Nội  xin hướng dẫn các bạn cách xây dựng thang bảng lương năm 2016, đầy đủ 1 bộ hồ sở để đăng ký thang bảng lương cho Công ty theo đung quy định xây dựng thang bảng lương được quy định tại điều 7, nghị định 49/2013/NĐ- CP.


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hà nam
Theo điều 7, nghị định 49/2013/NĐ- CP quy định: Doanh nghiệp tự mình xây dựng thang bảng lương để nộp cho Sở lao động thương binh xã hội.


Hệ thống hồ sơ xây dựng thang bảng lương bao gồm:


1. Hệ thống thang bảng lương.


2. Công văn đăng ký hệ thống thang bảng lương.


3. Quyết định để ban hành hệ thống thang bảng lương.


4. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương.


5. Các quy định tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ


6. Quy chế về tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng (cái này rất quan trọng khi quyết toán thuế, có phòng lao động yêu cầu, cò phòng không)


Còn dưới đây là “Mẫu thang bảng lương theo nghị định 49” của Kế toán thuế Apec (APECTAX):


TÊN ĐƠN VỊ: CÔNG TY KẾ TOÁN THUẾ APEC

 NGÀNH NGHỀ: ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ THỰC TẾ VÀ ĐẠI LÝ THUẾ

 ĐỊA CHỈ: SỐ 10, TT VẬT TƯ TH, QUANG TRUNG, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI

 MÃ SỐ THUẾ: 12345689


HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG


——————-


I – MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU:


Mức lương tối thiểu công ty áp dụng: 3.750.000 đồng/tháng.


II – HỆ THÔNG BẢNG LƯƠNG, THANG LƯƠNG:


cach-xay-dung-thang-bang-luong


Hà nội, ngày 02/01/2016


Đại diện công ty Kế toán thuế Apec


(Ký tên và đóng dấu)


Cách xây dựng thang lương bảng lương chi tiết như sau:


– Bậc I: Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (Mức lương tối thiểu vùng ở đa có thể là mức lương cơ bản được ghi trong hợp đồng lao động, đây là căn cứ để chúng ta khai tham gia BHXH)


Ví dụ: Trong HĐLĐ viết rằng: Mức lương cơ bản là 4.000.000 đồng/ tháng. (đảm bảo phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng), cộng thêm phụ cấp là 500.000 đồng/ tháng. Thì các bạn ghi vào bậc 1 là: 4.000.000 đồng/ tháng.


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đống đa Chú ý: Những lao động đã qua học nghề (kể cả do doanh nghiệp đào tạo và không do doanh nghiệp đào tạo) thì mức lương tối thiểu vùng phải cao hơn ít nhất 7%.


Ví dụ: Kế toán thuế Apec (APECTAX) thuộc quận Hà Đông, thuộc vùng 1, năm 2016 mức lương tối thiểu vùng 1 là: 3.500.000 đồng/tháng. Nhân viên IT có bằng cao đẳng.


Mức lương tối thiểu của nhân viên IT này là: 3.500.000 + 3.500.000 x 7% = 3.745.000 đồng/ tháng.


– Trường hợp làm công viẹc động hại, năng nhọc, nguy hiểm thì cộng thêm 5% nữa.


Ví dụ: Cũng trong trường hợp trên thì nếu nhân viên IT này làm việc trong môi trường độc hại thì mức lương tối thiểu vùng là: 3.745.000 + 3.745.000 x 5% = 3.932.250 đồng/ tháng.


Vì vậy: Nhân viên IT có bằng cao đẳng này làm việc trong môi trường độc hai thì hưởng mức tiền lương hàng tháng là 3.932.250 đồng/ tháng. Các bạn viết trong hợp đồng lao động là Mức lương cơ bản: 4.000.000 đồng/ tháng à Bậc 1: 4.000.000 đồng/ tháng. Tờ khai tham gia Bảo hiểm xã hội các bạn viết: 4.000.000 đồng/ tháng.


Chú ý: từ 01/01/2016


– Mức tiền lương tháng tham gia Bảo hiểm xã hội là: Mức tiền lương viết trong Hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng) và phụ cấp lương.


Các bạn có thể tham khảo thêm: Quy định về mức lương, các khoản bổ xung và phụ cấp lương.


Theo NĐ 122 mức lương tối thiểu vùng 2016 tăng lên và có yêu cầu doanh nghiệp phải: Điều chỉnh mức lương trong hợp đồng lao động và thang bảng lương.


– Bậc sau: Lớn hơn bậc trước 5%


Ví dụ: Bậc 1 là 5.000.000 đồng/ tháng thì bậc 2 là 5.000.000 + 5.000.000 x 5% = 5.250.000


– Bậc lương thì có thể xây dựng mấy bậc cũng được, nhưng thông thường các doanh nghiệp lựa chọn từ bậc 3 hoặc bậc 5


dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ Chú ý: Khi có thay đổi về mức lương hoặc Doanh nghiệp mới thành lập thì xây dưng lại thang lương, bảng lương và phải nộp lại cho Phòng Lao động thương binh xã hội Quận (huyện).
[Read More...]


Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu



Kế toán hàng bán bị trả lại là khoản tiền phải trả cho khách hàng tính theo doanh số của hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại.

Để phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531-hàng bán bị trả lại

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như TK 3331,TK156...

* Phương pháp hạch toán hàng bán bị trả lại:

hàng bán bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được thể hiện qua sơ đồ sau:


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Kế toán hàng bán bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:



Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho khách hàng về các sản phẩm đã bán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn như: phải giảm giá cho khách hàng vì lỗi thuộc về doanh nghiệp( hàng giao kém phẩm chất, sai quy cách) hoặc do khách hàng mua với khối lượng lớn doanh nghiệp giảm giá để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532- giảm giá hàng bán

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như:TK111,112,333

dich vu ke toan thue tron goi gia re tai ba dinh
* Phương pháp hạch toán

-giảm giá hàng bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:



Giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:





Cuối kỳ khi tính số thuế GTGT phải loại bỏ số thuế GTGT của khoản giảm hàng bán phát sinh trong kỳ.

Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: doanh nghiệp phải nộp khoản này khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế xuất khẩu: doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá.
Tài khoản sử dụng: để phản ánh thuế chi tiêu đặc biệt, thuế xuất khẩu kế toán sử dụng TK 333(3332-thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333- thuế xuất khẩu
Phương pháp kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu:
Hàng hoá bán ra thuộc diện chịu thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán xác định số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:

Nợ 511- doanh thu bán hàng

Có 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nước
dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan 1
Theo Voer
[Read More...]


Cách hạch toán hàng nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu



Mua hàng nhập khẩu hạch toán như thế nào? Bài viết sau sẽ hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu, cách tính giá trị hàng nhập khẩu.

nhapkhau.jpg

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.”

*Tỷ giá nhập kho đối với hàng nhập khẩu:

Theo quy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì:

“a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:

- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).

- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí)”

Căn cứ quy định trên, tỷ giá nhập kho hàng hóa nhập khẩu đối với các trường hợp được xác định như sau:

- Trường hợp 1: thanh toán trước nhập hàng sau là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán trước tiền hàng hóa.

- Trường hợp 2: mua hàng có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị hàng hóa tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng hóa bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng hóa.

- Trường hợp 3: nhập hàng trước, thanh toán sau là tỷ giá tại thời điểm nhập hàng hóa.

Ta có: Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Chi phí mua hàng.

Chú ý: Thuế Xuất nhập khẩu, TTĐB, BVMT, thuế GTGT.... hàng nhập khẩu thì bên hải quan đã tính rồi, bạn chỉ dựa vào tờ khai hải quan để hạch toán tiền thuế.

- Các khoản thuế nhập khẩu, TTĐB, lệ phí phát sinh các bạn cho vào giá trị của hàng hóa nhé.

- Thuế GTGT thì các bạn kê khai để khấu trừ.

Ví dụ: Công ty nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, với giá CIF là 200 USD/bộ = 10.000 USD, thuế NK là 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% :

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

- Ngày 1/10/2017 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 10.000 x 21.000 = 210.000.000
Có TK 112: 210.000.000

- Ngày 11/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.500, đây là tỷ giá để cơ quan Hải quan tính thuế, không lấy tỷ giá này để hạch toán vào giá trị hàng hóa)
Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)
Có TK 331: 210.000.000

- Hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo tờ khai hải quan:
Nợ TK 156: (Thuế nhập khẩu) - Là số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan.

Có TK 3333: (Thuế nhập khẩu)
- Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133:
Có TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan

- Khi nộp tiền thuế vào NSNN:

Nợ TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan
Nợ TK 3333: Số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan
Có TK: 111, 112: Tổng số tiền thuế phải nộp.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
2. Thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp: (Tổng là 10.000 USD)

- Ngày 1/10/2017 thanh toán trước 1 phần: 4.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.000).
Nợ TK 331: 4.000 x 21.000
Có TK 112: 4.000 x 21.000

- Ngày 11/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)
Nợ TK 156: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)
Có TK 331: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

- Ngày 20/10/2017 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp: 6.000 USD (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.200)

Nợ các TK 331: 6.000 x 21.500 = 129.000.000 (Chỉ lấy phần chênh lệch ngày 11/10)
Có các TK 112: 6.000 x 21.200 = 127.200.000
Có TK 515: 6.000 x (21.500 – 21.200) = 1.800.000

- Hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo tờ khai hải quan:

Nợ TK 156: (Thuế nhập khẩu) - Là số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan.
Có TK 3333: (Thuế nhập khẩu)

- Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133:
Có TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan

- Khi nộp tiền thuế vào NSNN:

Nợ TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan
Nợ TK 3333: Số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan
Có TK: 111, 112: Tổng số tiền thuế phải nộp.

3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

- Ngày 1/10/2017 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.500
Có TK 331: 10.000 x 21.500

- Ngày 08/10/2017 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp: (tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tải khoản giao dịch hôm đó là 21.800)

Nợ TK 331: 10.000 x 21.500 = 215.000.000
Nợ TK 635: 10.000 x (21.800 – 21.500) = 3.000.000
Có các TK 112: 10.000 x 21.800 = 218.000.000

dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan dong da
- Hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo tờ khai hải quan:
Nợ TK 156: (Thuế nhập khẩu) - Là số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan.
Có TK 3333: (Thuế nhập khẩu)

- Khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133:
Có TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan

- Khi nộp tiền thuế vào NSNN:
Nợ TK 33312: Số tiền thuế GTGT trên tờ khai hải quan
Nợ TK 3333: Số tiền thuế NK trên tờ khai hải quan
Có TK: 111, 112: Tổng số tiền thuế phải nộp.

[Read More...]


Đề xuất tăng thuế để giảm tiêu thụ thuốc lá



Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra cái chết của hơn 40.000 người Việt mỗi năm. Chính vì vậy, hưởng ứng ngày Thế giới không hút thuốc lá năm 2014, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các đối tác kêu gọi các nước hãy tăng thuế thuốc lá.



Hưởng ứng ngày Thế giới không thuốc lá 31-5-2014, WHO và các đối tác kêu gọi các nước hãy tăng thuế thuốc lá. Ảnh:D Ngân.

Tại sao lại tăng thuế?

Chiều 26-5 tại Hà Nội, Văn phòng Chương trình Phòng chống tác hại của thuốc lá- Bộ Y tế tổ chức Hội thảo Cập nhật thông tin về Ngày thế giới không thuốc lá (31-5) và thực hiện Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá.

Tại Hội thảo, ông Lương Ngọc Khuê- Chánh Văn phòng Chương trình Phòng chống tác hại thuốc lá (PCTHTL) cho biết, năm nay, WHO chọn chủ đề “Tăng thuế thuốc lá” nhằm kêu gọi các quốc gia thực hiện chính sách thuế và giá các sản phẩm thuốc lá như một biện pháp hiệu quả để giảm tiêu thụ thuốc lá, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do sử dụng thuốc lá.

Theo WHO, sử dụng thuốc lá gây tử vong cho gần 6 triệu người mỗi năm trên toàn cầu, trong đó hơn 600.000 ca tử vong do các bệnh liên quan đến hút thuốc thụ động. Nếu các quốc gia không có các hành động kịp thời, con số tử vong do nạn dịch thuốc lá sẽ tăng lên hơn 8 triệu ca mỗi năm vào năm 2030. Hơn 80% các trường hợp tử vong do thuốc lá xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Những ca tử vong này lẽ ra đã có thể tránh được.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương
Bà Phan Thị Hải- Phó Chánh Văn phòng Chương trình PCTHTL cho biết: Hiện tỷ lệ thuế thuốc lá tại Việt Nam chiếm 41,6% giá bán lẻ (65% giá xuất xưởng). Việt Nam là nước có mức thuế thuốc lá thấp gần nhất so với các nước trong khu vực và rất thấp so với các nước phát triển như Pháp (80%), Đức (73%), Úc (60%)...

Theo khuyến cáo của WHO và Ngân hàng Thế giới (WB), để kiềm chế có hiệu quả việc sử dụng thuốc lá, thuế thuốc lá tại Việt Nam phải chiếm từ 65 đến 70% giá bán lẻ.

 Nhằm giảm thiểu tác hại của việc sử dụng thuốc lá đối với sức khỏe, kinh tế, xã hội và môi trường, ngày 18-6-2012, Quốc hội đã thông qua Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-5-2013. Tăng thuế thuốc lá là một biện pháp phòng chống tác hại thuốc lá hiệu quả được quy định tại Điều 4 của Luật PCTH của thuốc lá.

Được biết, hiện Bộ Y tế đang đề xuất, để giảm tiêu dùng thuốc lá cần phải tăng thuế để giảm sức mua thuốc lá. Chính vì vậy, Bộ Y tế đề xuất lộ trình: Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt từ 65% lên 105% vào thời điểm 2015; từ 105% lên 145% vào thời điểm 2018 và tiếp tục xem xét điều chỉnh thuế vào năm 2020.

Tăng thuế sẽ tăng buôn lậu thuốc lá?

Nói về lợi ích của việc tăng thuế thuốc lá, bà Phan Thị Hải nói: “Tại nước ta, do thuế thuốc lá thấp nên giá các sản phẩm thuốc lá rất rẻ đã tạo điều kiện để thanh thiếu niên dễ tiếp cận với các sản phẩm thuốc lá và nhanh chóng trở thành người nghiện thuốc lá. Các nghiên cứu về sử dụng thuốc lá trong thanh thiếu niên cho thấy tỷ lệ hút thuốc trong thanh thiếu niên đang tăng và độ tuổi bắt đầu hút thuốc ngày càng trẻ.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bình dương “Hiện có tới 21,6% nam thanh niên từ 16 đến 24 tuổi là người hút thuốc. Từ đó kéo theo hậu quả, nhiều trong số thanh niên Việt sẽ phải gánh chịu những hậu quả to lớn về sức khỏe do sử dụng thuốc lá. Do đó, tăng thuế chính là biện pháp hữu hiệu để hạn chế thanh thiếu niên hút thuốc, giảm gánh nặng bệnh tật và tử vong trong dài hạn đối với cộng đồng. Bên cạnh đó, tăng thuế các sản phẩm thuốc lá giúp làm tăng nguồn thu ngân sách đáng kể cho Nhà nước”- bà Hải nói.

Bên cạnh đó, theo ước tính của Ngân hàng Thế giới, khi tăng thuế thuốc lá để giá tăng 10%, sẽ giảm tiêu dùng khoảng 4% (ở các nước phát triển) và 8% ở các nước đang phát triển. Ngoài ra, khi tăng giá khoảng 10% sẽ giảm tiêu thụ tới 10% ở trẻ em và người nghèo.

Về lo ngại, việc tăng thuế thuốc lá sẽ gia tăng tình trạng buôn lậu thuốc lá, ông Nguyễn Tuấn Lâm- đại diện Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam cho rằng: Khi đề cập tới việc tăng thuế, có một số ý kiến lo ngại về vấn đề buôn lậu, nhưng điều này là thiếu cơ sở. Theo số liệu ước tính của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam về số lượng thuốc lá lậu được tiêu thụ ở thị trường Việt Nam, lượng thuốc lá nhập lậu tăng giảm không liên quan đến các thời điểm tăng thuế.

“Tại Việt Nam, việc tăng giá thuốc lá không phải là nguyên nhân chủ yếu làm tăng buôn lậu vì giá của phần lớn thuốc nhập lậu cao hơn giá thuốc cùng loại được sản xuất trong nước khoảng 30- 40%”- ông Lâm nói.

Cũng theo ông Lâm, việc gia tăng buôn lậu thuốc lá phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: Khả năng kiểm soát mạng lưới bán lẻ thuốc lá tại các quốc gia, mức độ minh bạch trong công tác phòng chống buôn lậu của các nước…
dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Nguồn Báo Hải Quan
[Read More...]


Ngành kinh doanh và Kế toán có dễ xin việc sau khi ra trường?



Trong khi chuyên ngành khoa học máy tính đang cần nhiều nhân lực, thì ngành kinh doanh và kế toán vẫn dễ xin việc nhất.

Một bằng đại học - đối với nhiều người - là các quyết định tài chính lớn đầu tiên, và chọn đúng chuyên ngành học sẽ giúp bạn cải thiện cơ hội phát triển sự nghiệp trong tương lai một cách đáng kể.

Ngày nay, học sinh đã biết cách tìm hiểu về thị trường lao động trước khi chọn chuyên ngành học của mình, ông Jeff Strohl, giám đốc nghiên cứu tại Trung tâm Đại học Georgetown về Giáo dục và lực lượng lao động cho biết.

"Quyết định mình sẽ học chuyên ngành nào rất quan trọng vì nó không những ảnh hưởng đến chi phí giáo dục mà còn ảnh hưởng đến tương lai sự nghiệp sau này của chính sinh viên đó."


Học kế toán tổng hợp Tại bình dương
Theo một cuộc khảo sát do Hiệp hội Trường Cao đẳng và sử dụng lao động Mỹ về việc làm dự kiến ​​cho sinh viên tốt nghiệp đại học gần đây thì quản lý thông tin và tiếp thị là hai chuyên ngành có nhu cầu tuyển dụng lao động cao. Và những nghề nghiệp cử nhân tìm kiếm nhiều nhất sau khi nhận được bằng là kế toán, khoa học máy tính, tài chính, quản trị kinh doanh và kỹ thuật cơ khí.

Dự đoán tỷ lệ % những chuyên ngành sinh viên có thể tìm việc ngay sau khi ra trường :

1 Kế toán 54,4

2 Khoa học máy tính 53,9

3 Tài chính 50,6

4 Quản trị Kinh doanh / Quản lý 47,8

5 Cơ khí 46,1

6 Khoa học và Hệ thống thông tin 41,7

7 Quản trị hệ thống thông tin

8 Kỹ thuật điện 39,4

9 Logistics / Supply 37,2

10 Kinh tế 35.6

11 Marketing 35,6

Nguồn: Job Outlook 2016, Hiệp hội các Trường Cao Đẳng và sử dụng lao động Mỹ

Trong việc lựa chọn một trường đại học lớn, đây là một vài cách để đánh giá triển vọng việc làm sau khu tốt nghiệp.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại quảng ninh 1. Xem xét nhu cầu tuyển dụng lao động dự kiến: "Hãy xem xét các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao trong thời điểm bạn ra trường."

Kế toán, ví dụ, dự kiến ​​sẽ tăng 11 % nhu cầu vào năm 2024, theo số liệu mới nhất được công bố của Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ, thêm 142.400 việc làm từ 2014 đến 2024.

Nhu cầu tuyển dung chuyên ngành thông tin quản lý khoa học và các lĩnh vực như quản lý dữ liệu là những lĩnh vực khác mà sẽ tiếp tục tăng cao với sự bùng nổ của việc sử dụng dữ liệu trong thế giới công nghệ.

Máy tính và hệ thống quản lý thông tin dự kiến sẽ tăng nhu cầu thêm 15% trong từ năm ​​ 2014 đến năm 2014 tức là thêm 50.000 lao động vào lĩnh vực này.

2. Xem xét dữ liệu việc làm sinh viên mới tốt nghiệp gần đây: Rất nhiều trường đại học đã công bố mức lương sau khi ra trường của các sinh viên. Bạn có thể tham khảo.

3. Tính toán tài chính: "Với sinh viên mới ra trường cơ hội được tuyển dụng là rất quan trọng", hãy cân nhắc về tài chính, nếu bạn theo học một ngôi trường có học phí cao nhưng cơ hội đào tạo tốt, cơ hội việc làm với mức lương rộng mở thì bạn nên theo học hơn những ngôi trường khác.

Không ai có thể dự đoán chính xác tiềm năng thu nhập của bạn được. Tất cả phụ thuộc vào bạn, nếu bạn có học ngôi trường đào tạo tốt nhưng bạn không học tốt, không làm việc tốt thì bạn không thể nhận được mức lương hậu hĩnh.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại biên hòa đồng nai Theo Kênh 14
[Read More...]


Một số quy định mới trong năm 2018 mà kế toán cần phải biết



Bất cứ một lĩnh vực nào đó qua từng năm sẽ có những cuộc cải cách, thay đổi quy định để phù hợp với thực tế hơn và định hướng cho tương lai. Kế toán cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Trong năm 2018, có rất nhiều quy định kế toán mới được ban hành và có hiệu lực mà kế toán cần phải biết như sau:


1. Bãi bỏ, thay thế hàng loạt thủ tục hành chính về kế toán

Tại Quyết định 286/QĐ-BTC vừa được ban hành đầu tháng 03/2018 vừa qua, Bộ Tài chính đã công bố 05 thủ tục hành chính mới thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán, trong đó có: Đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ kế toán viên thay cho Đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán; Đăng ký dự thi sát hạch đối với người có Chứng chỉ chuyên gia kế toán thay cho Đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ kế toán viên hành nghề…
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại Gia Lâm
Trong đó, để được cấp Chứng chỉ kế toán viên, người dự thi phải thi 04 môn: Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp; Tài chính và quản lý tài chính nâng cao; Thuế và quản lý thuế nâng cao; Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao. Lệ phí thi 200.000 đồng/môn thi.

Chứng chỉ sẽ được cấp cho người thi đạt sau 60 ngày, kể từ ngày kết thúc thi.

2. Mức xử phạt mới khi vi phạm lĩnh vực kế toán

Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập vừa được Chính phủ ban hành ngày 12/03/2018. Trong đó, dân kế toán cần lưu ý một số quy định xử phạt mới như sau:

- Ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ, mực phai màu: Phạt từ 03 - 05 triệu (trước đây không quy định)

- Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán: Phạt từ 03 - 05 triệu (trước đây chỉ phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng)

- Lập sổ kế toán không ghi tên đơn vị kế toán: Phạt 01 - 02 triệu đồng (trước đây chỉ phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng)

- Làm hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng: Phạt từ 05 - 10 triệu đồng…

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại hà nam
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2018.

3. Thay đổi một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán của các ngân hàng

Thông tư 22/2017/TT-NHNN sửa đổi hệ thống tài khoản kế toán và chế độ báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2018 tới đây.

Thông tư này điều chỉnh một loạt các hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng như: Tài khoản 20 - Cho vay các tổ chức tín dụng khác sửa thành “Cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác”; Tài khoản 275- Cho vay khác thành “Cấp tín dụng khác”…

Ngoài ra, Thông tư còn bổ sung một số tài khoản như: Tài khoản cấp III “9823- Lãi cho vay theo hợp đồng hợp vốn” thuộc Tài khoản “982- Cho vay theo hợp đồng hợp vốn”; Tài khoản cấp III “9833- Lãi từ hoạt động cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác” thuộc Tài khoản “983 - Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác”…

Trong quy định về hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ và vàng, Thông tư này quy định vàng tại tổ chức tín dụng được coi là một loại ngoại tệ và được hạch toán tương tự như ngoại tệ, đơn vị là “chỉ” vàng 99,99%.

4. Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán đối với công ty chứng khoán

Ngày 27/04/2018, Thông tư 23/2018/TT-BTC hướng dẫn kế toán chứng quyền có bảo đảm đối với công ty chứng khoán là tổ chức phát hành sẽ có hiệu lực.

Thông tư này quy định: Khi công ty chứng khoán ký quỹ tại Ngân hàng lưu ký để đảm bảo thanh toán cho việc chào bán chứng quyền, kế toán phải theo dõi chi tiết trên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng và phải thuyết minh rõ số tiền ký quỹ để đảm bảo thanh toán.

Khi có giấy chứng nhận chào bán chứng quyền của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kế toán phải theo dõi số chứng quyền được phép phát hành, ghi: Nợ TK 018 - Chứng quyền…

Thông tư cũng hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trong các trường hợp như: Khi Ủy ban chứng khoán Nhà nước đình chỉ hoặc hủy bỏ đợt chào bán; Khi thực hiện giao dịch chứng quyền để tạo lập thị trường trên sàn; Khi đáo hạn chứng quyền…

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại huyện phúc thọ
Theo Ngọc Anh
[Read More...]


Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT



Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 18/12/2013 và được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013, được sửa đổi, bổ sung bởi các thông tư: 119/2014/TT-BTC, 193/2015/TT-BTC.


I. Cơ sở pháp lý của các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

– Nghị định quy định: 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013

– Thông tư hướng dẫn:

+ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

+ 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014: Bổ sung điểm g, khoản 7, Điều 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC.

+ 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015: Bổ sung điểm h, khoản 7, Điều 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC.

II. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường BẰNG TIỀN (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thuộc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Đối với trường hợp này sẽ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT mà bên nhận tiền sẽ lập chứng từ thu tiền còn bên chi tiền thì căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ theo quy định.

Ví dụ: Ngày 01/06/2018 Công ty TNHH Kế toán Hà Nội và Công ty CP Bình Minh có ký kết hợp đồng với nhau nhưng sau đó Công ty CP Bình Minh do không đủ khả năng để tiếp tục hợp đồng này do đó đã hủy hợp đồng, theo như điều khoản trên hợp đồng đã quy định thì Công ty CP Bình Minh đã phải trả số tiền phạt bồi thường cho Kế toán Hà Nội là 100.000.000 đồng thì khoản thu này thuộc một trong các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thay vào đó Công ty Kế toán Hà Nội chỉ cần lập Phiếu thu nhận tiền.

LƯU Ý:

+ Nếu hình thức bồi thường bằng hàng hóa dịch vụ thì sẽ phải lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế GTGT còn cơ sở nhận bồi thường thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT .

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

Bao gồm:

– Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế);

– Quảng cáo, tiếp thị;

– Xúc tiến đầu tư và thương mại;

– Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

– Đào tạo;

– Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT BÁN TÀI SẢN thì khoản thu này thuộc một trong các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Ví dụ:

Ông A là cá nhân không kinh doanh thế chấp 01 ô tô 5 chỗ ngồi cho ngân hàng để vay tiền.

Đến thời hạn phải thanh toán theo hợp đồng, Ông A không thanh toán được cho ngân hàng nên tài sản là ô tô thế chấp bị bán phát mại để thu hồi nợ thì khoản tiền thu được từ bán phát mại chiếc ô tô thế chấp nêu trên không phải kê khai, tính thuế GTGT.

4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Ví dụ:

Công ty cổ phần P thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất cồn công nghiệp. Đến tháng 3/2014, dự án đầu tư đã hoàn thành được 90% so với đề án thiết kế và giá trị đầu tư là 26 tỷ đồng. Do gặp khó khăn về tài chính, Công ty cổ phần P quyết định chuyển nhượng toàn bộ dự án đang đầu tư cho Công ty cổ phần X với giá chuyển nhượng là 28 tỷ đồng. Công ty cổ phần X nhận chuyển nhượng dự án đầu tư trên để tiếp tục sản xuất cồn công nghiệp. Công ty cổ phần P không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng cho Công ty cổ phần X.”

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường CHO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ ở khâu kinh doanh thương mại.

* LƯU Ý:

– Đối với trường hợp này thuộc một trong các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng phải ghi viết hóa đơn thì dòng giá bán sẽ là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT các bạn sẽ không ghi mà gạch bỏ.

– Nếu bán cho các đối tượng khác như HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN khác thì phải kê khai tính nộp thuế theo mức thuế suất 5% (theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC).

– Nếu là hộ, cá nhân kinh doanh, DN, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp thì khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

Ví dụ:

Công ty A là công ty thực phẩm nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua tôm của tổ chức, cá nhân trực tiếp nuôi bán ra thì ở khâu thu mua này tôm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Khi Công ty lương thực A bán tôm cho Công ty B (Công ty B hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu) thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số tôm bán cho Công ty B.

– Nếu Công ty A bán tôm cho Công ty C (hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng ăn uống) thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số tôm bán cho Công ty C.

Đối với 2 trường hợp này khi bán thì Trên hóa đơn GTGT lập, giao cho Công ty B, Công ty C, Công ty A phải ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

– Trường hợp Công ty A bán trực tiếp tôm cho người tiêu dùng thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% (theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC)

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức 6. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

7. Và một số trường hợp khác thuộc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Sau đây là các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khác:

– Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

Lưu ý: Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có:

+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh

+ Hợp đồng liên doanh, liên kết;

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật)

+ Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

– Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định (Trừ trường hợp 6 đã nêu ở trên)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện đông anh – Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.

– Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.

– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

– Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại.

LƯU Ý: Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

– Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

Ví dụ: Các khoản thù lao nhận được từ hoạt động:

+ Thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội;

+ Chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội;

+ Thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế .

+ và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước….

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại huyện phú xuyên Theo tintucketoan
[Read More...]


CĂN CỨ XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ VÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ CỦA VÉ MÁY BAY



Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, với những dự án đang được triển khai ở địa điểm khác với địa điểm đặt trụ sở chính thì nhu cầu đi lại bằng máy bay sẽ là thuận tiện và nhanh nhất. Vì thế chi phí vé máy bay sẽ được tính vào chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập tính thuế nếu đáp ứng được những điều kiện sau đây:


+ Vé máy bay điện tử;

Học kế toán Tại minh khai hai bà trưng
+ Thẻ lên máy bay (boarding pass);

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân đi công tác.

Hoặc những chứng từ sau đây cũng làm căn cứ để xác định chi phí mua vé máy bay là chi phí hợp lý hợp lệ

+ Vé máy bay điện tử;

+ Giấy điều động đi công tác;

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân đi công tác.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bien hoa dong nai
Về thuế GTGT thì căn cứ theo điều 15 khoản 1 thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vàò gồm:

+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp;

+ Hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu;

+ Cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Nam;

+ Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân ở Việt Nam.

Giả sử trường hợp nhân viên của Công ty được cử đi công tác, vé máy bay tự túc mua, thanh toán tiền vé máy bay bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ATM dưới tên cá nhân. Khi hoàn thành việc công tác, và nhân viên thanh toán lại với Công ty thì các hóa đơn, chứng từ nêu trên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Theo công văn 2272/TCT-KK ngày 18/06/2014)
dich vu thanh lap doanh nghiep tai dong da
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page