Kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc đóng trụ sở khác tỉnh



–Doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì phải lập Mẫu số 01-6/GTGT : Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán
–Vậy doanh nghiệp phải kê khai như thế nào?

*** Căn cứ

–Điểm d, khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP về Khai thuế giá trị gia tăng

***Theo đó:

– Trường hợp công ty có thành lập các chi nhánh trực thuộc tại các địa phương khác. Chi nhánh trực thuộc chỉ hoạt động sản xuất, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì công ty thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

Số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc:

+ 2% – đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 10%

+ 1% – đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 5%

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức Tỷ lệ này được tính trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra.

Việc xác định doanh thu này được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

– Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp tại các địa phương xác định theo nguyên tắc trên lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì Công ty tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo công thức sau:

Số thuế phải nộp tại các địa phương = Số thuế phải nộp tại trụ sở chính x Tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm do cơ sở sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp phải lập Bảng phân bổ Thuế GTGT – (Mẫu số 01-6/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC), Nộp kèm thêm là hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính, đồng thời gửi 1 bản Bảng phân bổ thuế GTGT mẫu số 01-6/GTGT cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc cho các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán

+Nếu Công ty không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất

+Doanh nghiệp lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

*** Ví dụ 13: Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% và do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 8/2014:

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu.

+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính của công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 25 triệu đồng.

1.Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là:500 triệu x 2% = 10 triệu đồng.

2.Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là:600 triệu x 2% = 12 triệu đồng.

3.Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là:25 triệu - 10 triệu - 12 triệu = 3 triệu đồng.

*** Ví dụ 14:Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 3 nhà máy sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 9/2014:

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hà Nội là 200 triệu.

+ Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của Công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 20 triệu đồng.

= > Theo nguyên tắc tạm nộp tại các địa phương theo tỷ lệ 2% doanh thu đối với hàng hóa chịu thuế 10%, Công ty A xác định số thuế GTGT phải nộp cho:
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hoàng mai
++ Hải Phòng và Hưng Yên là: 500 triệu x 2% + 600 triệu x 2% = 22 triệu.

= > Như vậy:khi xác định theo nguyên tắc này thì số thuế phải nộp cho các địa phương sẽ lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của Công ty A tại trụ sở chính. Vì vậy, Công ty A tự phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương như sau:

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là:

20 triệu x 500 triệu / (500 triệu + 600 triệu +200 triệu) = 7.69 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là:

20 triệu x 600 triệu / (500 triệu + 600 triệu + 200 triệu) = 9.23 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là:

20 triệu - 7.69 triệu - 9.23 triệu = 3.08 triệu đồng.

***Ví dụ 15:Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 10/2014:

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 400 triệu;

+ Doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 500 triệu.

Tháng 10/2014, Công ty A không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính. Công ty A cũng không phải nộp thuế giá trị gia tăng cho Hải Phòng và Hưng Yên.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 8
***Chi tiết tại:Công văn 1421/TCT-KK ngày 06/04/2016 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc 2016.
[Read More...]


Mức phạt khi không góp đủ vốn điều lệ



Mức phạt khi không góp đủ vốn điều lệ
– Khi thành viên cổ đông của doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ có bị phạt không?mức phạt là bao nhiêu?
– Quy định ở văn bản chế tài nào?

***Căn cứ:
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
– Điều 17 khoản 5 Luật doạnh nghiệp số 68/2014/QH13 Ngày 26/11/2014.

“ Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.”

– Điều 48 & 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

+Mức phạt khi góp thiếu Vốn Điều Lệ

** Trước: ngày 15 tháng 7 năm 2016

– Theo Nghi định 155/2013/NĐ-CP Ngày 11/11/2013 điều 23 về các vấn đề vi phạm như sau:

Điều 23. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;

b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.

** Từ: ngày 15 tháng 7 năm 2016

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng
– Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

+ Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

d) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này

+++ Như vậy:

– Không bị xử phạt:Doanh nghiệp sẽ không bị xử phạt nếu thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại luật doanh nghiệp.

– Chế tài xử phạt:Sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký, mà không đăng ký thay đổi vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Các đơn vị cơ quan phạt doanh nnghiệp:

1. Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư,

2. Ủy ban nhân dân các cấp,

3. Các cơ quan Công an,

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận đống đa
4. Hải quan, ,Cơ quan Thuế,Cơ quan Quản lý thị trường

5. Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
[Read More...]


Điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số



– Doanh nghiệp do nộp nhập các báo cáo quyết toán TNDN, TNCN và báo cáo tháng quý như VAT làm phát sinh thuế phải nộp thì có bị tính tiền chậm nộp khi làm lại KHBS không?

– Căn cứ văn bản pháp lý nào?

***Căn cứ:

– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
- Tiết a Khoản 3 Điều 10 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý,tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

- Tiết a Khoản 5 Điều 10 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:“Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
– Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.


– Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).”
- Khoản 2 Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế: “Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”
- Tiết c Khoản 2 Điều 34 hướng dẫn tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế: “Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.”

- Khoản 1, 2 Điều 48 về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương 1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế.

b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.

c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;

2. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt thì đồng thời được xóa khoản tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt phát sinh từ khoản nợ đó.

= > Theo đó:

– Người nộp thuế đã kê khai hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chậm nộp tiền thuế so với hạn nộp tiền thuế theo quy định thì bị tính tiền chậm nộp từ sau ngày hạn nộp hồ sơ khai thuế chính thức đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp 01: Chi nhánh Công ty liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội (gọi tắt là Chi nhánh) kê khai sai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại kỳ kê khai từ tháng 1/2009 đến tháng 7/2010 thì Chi nhánh phải nộp hồ sơ khai bổ sung của các kỳ kê khai sai nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

– Trường hợp sau khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

– Trường hợp sau khi khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai bổ sung, số tiền chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế đến thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế) đối với các kỳ kê khai thuế GTGT từ tháng 3/2009 đến tháng 10/2009 không thực hiện điều chỉnh lại.

– Trường hợp 02: Công ty khai tờ khai thuế GTGT Quý 4/2016 và đã nộp tiền vào NSNN căn cứ theo số liệu trên tờ khai. Sau đó, do phát hiện sai sót về nghiệp vụ kê khai dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp NSNN, Công ty đã kê khai bổ sung theo tờ khai bổ sung lần 1 thuế GTGT Quý 4/2016 theo quy định, điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì thuộc trường hợp nộp thừa tiền thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại biên hòa đồng nai – Công ty có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa nêu trên theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể: trường hợp sau khi thực hiện bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế; bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước, trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà Công ty không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo và vẫn còn số tiền thuế nộp thừa thì Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp 03: Công ty cổ phần TVTMDV Kim Thành đã kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013, ứng dụng quản lý thuế của cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp nhưng đoàn thanh tra của Cục Thuế xác định đơn vị được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh năm 2013 thì đề nghị Cục Thuế điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tính trên thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2013. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giảm tiền chậm nộp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.2 Khoản 3 Mục II Phần B Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế.

*** Chi tiết tham khảo thêm tại:

1. Công văn 4633/TCT-KK ngày 10 tháng 10 năm 2017 điều chỉnh tiền chậm nộp

2. Công văn 5733/TCT-KK ngày 12/12/2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2016

3. Công văn 4360/TCT-TNCN ngày 25 tháng 9 năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm

4. Công văn 2365/TCT-CS ngày 2 tháng 7 năm 2010 về xử phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính do Tổng cục Thuế

5. Công văn 3921/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khai điều chỉnh bổ sung thuế giá trị gia tăng

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại bình dương 6. Công văn 54753/CT-TTHT ngày 14 tháng 08 năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
[Read More...]


Tài sản cố định lắp đặt theo hệ thống



–Tài sản cố định lắp đặt hình thành theo hệ thống phải đáp ứng tiêu chí nào để đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định?

–Trường hợp nào chỉ xem là công cụ dụng cụ
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
+++ Căn cứ:

**Khái niệm Tài sản cố định:Tại điều 02 khoản 01 & 05 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013

1. Tài sản cố định hữu hình:là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...

5. Nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

**Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

– Tại điều 03 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Điều 14. Hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

+++ Kèm theo: Quyết định 1173/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Điều 1. Đính chính nội dung tại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này”.

= > Theo đó:

–Nếu tài sản trên bao gồm các bộ phận riêng lẻ cấu thành được xem là TSCĐ

–Nếu tài sản trên bao gồm các bộ phận riêng lẻ cấu thành nhưng những bộ phận riêng lẻ này nếu thiếu/ khuyết đi nó vẫn hoạt động bình thường thì

+ Nếu Giá trị các Tài sản riêng lẻ này có giá trị > 30 triệu thời gian sử dụng lâu dài được xem là TSCĐ riêng lẻ hoặc có thể gộp vào hệ thống Tài sản đơn chiếc không cần tách

+ Nếu các tài sản riêng lẻ này có giá trị < 30 triệu:

1.Thiếu những tài sản này thì hệ thống tài sản vẫn hoạt động bình thường & Thời gian sử dụng ngắn phải thay đổi thường xuyên do duy tu sữa chữa = > Xem như là công cụ dụng cụ: ví dụ Xe ô tô gắn: Thiết bị định vị ô tô - Định vị cho ô tô, xe hơi, xe tải GPS thiếu thiết bị này xe vẫn chạy bình thường

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại biên hòa đồng nai
2.Thiếu những tài sản này thì hệ thống tài sản sẽ hoạt động trở nên không bình thường & Thời gian sử dụng dài = > Xem như là tài sản: ví dụ Xe ô tô gắn: Biển đăng ký xe thiếu thiết bị này xe vẫn chạy bình thường nhưng không thể lưu thông trên đường khi tham gia giao thông

+++ Ưu và nhược điểm của đưa vào công cụ dụng cụ và tài sản:

– Công cụ dụng cụ:

1.Giá trị nhỏ có thể 30 triệu < x =< 30 triệu

2.Thời gian phân bổ ngắn tối đa 36 tháng = > làm tăng chi phí

3.Công dụng/ tính năng hiệu quả sản xuất của tài sản không cao

4.Tài sản hay hư hỏng hay phải sửa chữa thường xuyên thậm chí thay thế mới.....

5.Không cần phải làm thủ tục thanh lý khi đưa vào sử dụng TK 242 thì khi hết ngừng trích và thuận tiện hơn khi giải trình thuế

–Tài sản cố định:

1.Giá trị từ 30 triệu trở lên

2.Có thời gian sử dụng lâu dài

3.Tính năng sử dụng / hiệu quả công việc cao

4.Tài sản ít có sự thay đổi

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bình dương
5.Phải thanh lý xuất hóa đơn thanh lý khi tài sản hết giá trị khấu hao hoặc vẫn phải theo dõi sổ sách khi giải trình thuế chứng minh tài sản hiện hữu còn tồn tại.
[Read More...]


Giao Khoán Nhân Công Trong Xây Dựng



Phần 01: Hạch toán theo chế độ kế toán về giao khoán

+ Trường hợp 01:Nếu là giao khoán nhân công cho công ty khác (pháp nhân) thực hiện thì: hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng + thanh lý + chứng từ thanh toán + hóa đơn thuế GTGT

–Không phải làm quyết toán thuế TNCN, ko phải lo bất kỳ 1 thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm

–Hạch toán: Nợ TK154*,622,621,1331/ Có TK 331 tùy theo thực tế để hạch toán cho phù hợp

+ Trường hợp 02: Nếu là giao khoán nhân công cho tổ đội thi công và 1 cá nhân làm đại diện nhóm ký với công ty (không có tư cách pháp nhân): hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu & xác nhận khối lượng + chứng minh nhân dân + chứng từ thanh toán+……+ Hóa đơn bán hàng thông thường do thuế cấp

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thái bình
–Không phải làm quyết toán thuế TNCN, ko phải lo bất kỳ 1 thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm, không cần làm hợp đồng lao động với cá nhân nào thuộc tổ đội nhóm này

–Hạch toán: Nợ TK 154*,622,621/Có TK 331

Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, là tổ đội tư cách cá nhân độc lập công ty về mọi mặt

+ Trường hợp 03: Nếu là nhân công do công ty tuyển dụng có ký hợp đồng lao động gọi giao khóan nội bộ: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương….

–Phải quyết toán thuế TNCN cuối mỗi năm tài chính, làm đầy đủ chế độ Bảo Hiểm cho người lao động

–Hạch toán: Nợ TK 622,154/ Có TK 334

–Kết chuyển: Nợ TK 154/ Có TK 622

–Chi trả: Nợ TK 334/ Có TK 111,112


Ghi chú: là trường hợp giao khoán cho tổ đội cá nhân thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, ký tá hợp đồng lao động và mọi thủ tục về lao động cũng như bảo hiểm và chứng từ đầy đủ

–Trong quản trị nội bộ trong xây dựng là hình thức chia nhỏ để trị

–Giúp thúc đẩy tiến độ thi công, tăng năng suất….là nội trị

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Phần 2: Quyết toán thuế tncn

Thông tư 92/2015/TT-BTCtại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTCnhư sau:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

Như vậy :

üCó tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN

üKhông có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

üTrường hợp 1 và 2 không phải quyết toán TNCN

üTrường hợp 3 phải quyết toán TNCN và chế độ hồ sơ bảo hiểm đầy đủ

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng Nguồn: Chu Đình Xinh
[Read More...]


Mua xăng dầu_Tổng các hóa đơn trong cùng một ngày trên 20 triệu đồng



Mua xăng dầu_Tổng các hóa đơn trong cùng một ngày trên 20 triệu đồng

–Trường hợp doanh nghiệp mua xăng dầu vận tải thường xảy ra tình huống các xe lấy hóa đơn xăng về khi đổ xăng tại các trạm đổ xăng cho các xe nhưng cùng 1 cây xăng của cùng 1 đơn vị bán ra cộng dồn > 20 triệu đồng

–Ví dụ: Công ty có 5 đầu xe; Một ngày chạy vận chuyển đi 3 công trình khác nhau tại TP Nha Trang. Mỗi xe đổ dầu tại một cửa hàng (3 cửa hàng khác nhau, ở các vị trí khác nhau trong thành phố); 3 cửa hàng này đều do công ty xăng dầu Phú Khánh quản lý (Cùng một MST người bán)
+ Cuối ngày kế toán nhận được 3 hóa đơn dầu (Mỗi chiếc khoảng 7 triệu) Tổng cộng trên 20 triệu

Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai bien hoa + Vậy có thể thanh toán bằng tiền mặt hay không? Có được khấu trừ thuế khi thanh toán tiền mặt hay bắt buộc phải chuyển khoản qua ngân hàng để thanh toán?

+ Mua xăng dầu với tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng tại nhiều cửa hàng khác nhau thuộc Công ty Xăng Dầu Phú Khánh thì có cần chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT không?

***Căn cứ:

–Tại Khoản 2 (đ) Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012

–Khoản 3, Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013

–Tại Điều 1, Khoản 10 Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC

–Điều 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

= > Theo đó:

– Trường hợp: mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

– Điều kiện để được khấu trừ thuế:Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ( ủy nhiệm chi), bù trừ công nợ hai bên nếu có

– Điều kiện để là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp & Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật… Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

= > Như vậy:

+ Hóa đơn dưới 20 triệu xuất nhiều lần trong một ngày có tổng giá trị cộng dồn >= 20 triệu

+Sẽ không được khấu trừ thuế GTGT nếu thanh toán bằng tiền mặt

+Không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

= > Như vậy:

+++ Giai đoạn trước 01/01/2015

–Trường hợp trong cùng một ngày, Công ty mua xăng dầu với tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng tại nhiều cửa hàng khác nhau thuộc Công ty Xăng Dầu Phú Khánh nhưng tất cả các cửa hàng này đều là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn của Công ty Xăng dầu Phú Khánh với mã số thuế 10 số thì trường hợp này được xem là mua hàng của một nhà cung cấp duy nhất là Công ty Xăng dầu Phú Khánh và do đó Công ty chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Khoản 2 (đ) Điều 15 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 & Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013

–Mỗi cửa hàng bán xăng dầu trực thuộc Công ty Xăng dầu Phú Khánh chỉ được xem là một nhà cung cấp riêng biệt nếu cửa hàng đó là một chi nhánh có mã số thuế riêng (mã số chi nhánh 13 số), trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT riêng cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bien hoa dong nai Vì vậy, đối với trường hợp của Công ty nếu các lái xe thường xuyên mua xăng dầu tại các cửa hàng khác nhau thuộc Công ty Xăng Dầu Phú Khánh, thì để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật về thuế GTGT nêu trên, đề nghị Công ty ký hợp đồng mua xăng dầu với Công ty Xăng Dầu Phú Khánh; căn cứ vào số liệu trên bảng kê do các lái xe mua xăng dầu tại các cửa hàng, Công ty Xăng Dầu Phú Khánh lập hóa đơn theo hướng dẫn quy định tại Khoản 2(a) điều 16 Thông tư 39/TT– BTC thay thế Khoản 2(a) Điều 14 Thông tư 64 nêu trên và Công ty thực hiện thanh toán chung tiền mua xăng dầu các cửa hàng khác nhau qua ngân hàng cho Công ty Xăng Dầu Phú Khánh.

***Chi tiết tại: Công văn số 391/TCT-CS, ngày 02/02/2015 điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

+++ Giai đoạn từ 01/01/2015 trở đi

– Mục 5 Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”

= >Như vậy:

–Trường hợp này các cây xăng (đơn vị phụ thuộc dùng chung mẫu hóa đơn với công ty, cùng 1 mã số thuế trên hóa đơn) chỉ cần đóng dầu treo của từng cửa hàng lên hóa đơn thì được xem là 1 nhà cung cấp => Nên tổng hóa đơn của các cửa hàng khác nhau dù cộng dồn những hóa đơn dưới 20 triệu trong cùng 1 ngày của có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì vẫn được kê khai và khấu trừ thuế GTGT & được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

dich vu ke toan thue tron goi tai quan binh tan –Ví Dụ: Cửa Hàng Xăng Dầu Số 1, Cửa Hàng Xăng Dầu Số 2,... các cửa hàng đóng dấu treo riêng cho từng cửa hàng

***Chi tiết: Mục 5 Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.
[Read More...]


Giảm lỗ sau quyết toán: thể hiện trên sổ sách thế nào?



Giảm lỗ sau quyết toán: thể hiện trên sổ sách thế nào?

–Công ty sau khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp nhận được quyết định trong đó có phần giảm lỗ?

–Sau kiểm tra quyết toán thuế, thanh tra thuế thường trên biển bản kết quả xử lý thường hay có kết quả xử lý giảm lỗ các năm:

+ Xử lý giảm lỗ như thế nào?

–Vậy giảm lỗ có cần làm lại sổ sách không?

–Giảm lỗ có cần định khoản gì không?

***Căn cứ:

– Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 & Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm2015Hướng dẫn về thuế thu nhập Doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

***Theo đó:

– Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

***Về quyết toán thuế TNDN:

+++Phân biệt Lợi nhuận kế toán và Thu nhập tính thuế

– Lợi nhuận (lỗ) kế toán: Là lãi hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

– Thu nhập tính thuế: Là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên Cơ sở kết hợp Lợi nhuận từ Kế toán và Thông tư về thuế TNDN.

***Phân loại chênh lệch giữa kế toán và thuế: Có 2 loại chênh lệch

– Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

+++Ví dụ: Chi phí không được chấp nhận cho mục đích tính thuế

– Tiền phạt vi phạm hành chính, vi phạm thuế, bảo hiểm…
– Lãi tiền vay của cá nhân quá tỷ lệ khống chế quy định;
– Chi phí khác (Biếu, tặng, Tiếp khách, Khuyến mại…) vượt quá tỷ lệ quy định
– Chi phí không có hóa đơn tài chính, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp chưa đủ …

***Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ chi phí trong tương lai thường được sử dụng các tài khoản 243, 347,8211


***Quy tắc chuyển lỗ:

– Chỉ chuyển lỗ của năm trước đó đúng bằng số lãi phát sinh trong kỳ

– Chỉ tiêu B12 và B13 bằng bao nhiêu sẽ làm căn cứ chuyển lỗ bấy nhiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm

– Số lỗ được chuyển khi quyết toán thuế TNDN thêm phụ lục chuyển lỗ ở mẫu 03-2a = > số lỗ tự động chuyển sang chỉ tiêu [C3a] Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ số chênh lệch lỗ chưa chuyển hết sẽ là số lỗ còn được chuyển tiếp

– Số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật thuế TNDN bắt đầu từ năm tiếp theo của năm phát sinh lỗ là hết hạn chuyển lỗ theo luật thuế TNDN (đi từ TT130-TT123-NĐ218-TT78- TT96…

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

– Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

+++Khi làm tờ khai quyết toán năm: công thức là

++ Được chuyển lỗ:

1/ Chỉ tiêu A1 > 0 & B12-13 > 0 thì làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng 2/ Chỉ tiêu (A1 < 0 + B4) > 0 => B12-13 > 0 thì làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN

++Không được chuyển lỗ:

3/ Chỉ tiêu A1 < 0 => B12-13 < 0 thì KHÔNG làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN (B4=0 không có chi phí bị xuất toán)

4/ Chỉ tiêu (A1 < 0 + B4) < 0 => B12-13 < 0 thì KHÔNG làm phụ lục Chuyển lỗ 03-2A/TNDN



*** Về giảm lỗ theo quyết định kiểm tra quyết toán/ thanh tra thuế:

–Giảm lỗ theo quyết định kiểm tra quyết toán thuế không cần phải làm bút toán định khoản điều chỉnh sổ sách nào cả & kể cả tờ khai các loại

–Không cần chỉnh sửa bất kỳ một bút toán nào của năm các năm Giảm Lỗ theo kiết quả kiểm tra các chi phí phát sinh bị xuất toán trong biên bản đều thuộc chi phí kế toán không thêm hoặc xóa bất kỳ một bút toán nào vì đã có quyết định thanh tra thuế.

–Không cần làm lại bất kỳ sổ sách gì cả, chỉ cần xác định lại số lỗ theo quyết định thanh tra thuế để làm căn cứ giảm lỗ và chuyển lỗ cho các năn tiếp theo dựa theo chênh lệch lỗ giữa kết quả kiểm tra với sổ sách để làm căn cứ chuyển lỗ trên: phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN của tờ khai quyết toán TNDN năm

–Số chên lệch Lỗ theo luật thuế sau khi giảm Lỗ = Số Lỗ theo sổ sách – Số giảm Lỗ theo quyết định là Lỗ mà doanh nghiệp được chuyển lỗ chuyển lỗ theo luật thuế và số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật bắt đầu từ tài chính kế tiếp và hết hạn chuyển lỗ theo luật (đi từ TT130-TT123-NĐ218-TT78-TT96…

***Ví dụ:

-Năm 2016 công ty A số lỗ trên sổ sách = - 100.000.000

-Đầu tháng 1/2017 doanh nghiệp có quyết định thanh kiểm tra và có kết quả xử lý của đoàn kiểm tra như sau

-Giảm lỗ 90 triệu đồng do các nguyên nhân: chi phí lương không hồ sơ chứng từ…

Vậy theo kết quả trên ta thấy việc kết chuyển lỗ tuân theo luật thuế và kế toán

- Theo Sổ sách luật kế toán lỗ = -100 triệu: ngày 01/1/2017 kết chuyển lỗ vẫn là: Nợ TK 4211/ Có TK 4212= 100 triệu

- Theo luật thuế số lỗ chỉ chấp nhận = 100 triệu -90 triệu = -10 triệu là số làm căn cứ chuyển lỗ theo: phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN của tờ khai quyết toán TNDN năm nếu Doanh nghiệp SXKD có lãi

= > Giá trị giảm lỗ 90 triệu là giá trị chênh lệch vĩnh viễn doanh nghiệp không được chuyển số giảm lỗ của thanh tra thuế tại doanh nghiệp cho các năm quyết toán thuế tiếp theo nếu doanh nghiệp SXKD có lãi

+ Doanh nghiệp không cần phải làm bút toán định khoản giảm lỗ nào trên sổ sách

+ Doanh nghiệp chỉ theo dõi số lỗ còn lại để chuyển lỗ theo luật thuế: chỉ được chuyển lỗ 10 triệu.

***Hạch toán sau thanh tra thuế

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bình dương + Nếu năm trước đó cty đang LÃI đang dư Có TK 4211 thì :

Nợ TK 4211/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

Nợ TK 4211/ có TK 3339=tiền phạt

Nợ TK 4211/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT

Nợ TK 4211/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN

+ Khi nộp:

Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

*Chú ý: trường hợp này làm cho số liệu trên báo cáo KQKD không khớp với số dư TK 421 trên Sổ sách (CĐPS, Sổ cái)

+ Nếu năm trước đó đang LỖ Nợ TK 4211 thì

Nợ TK 811/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

Nợ TK 811/ có TK 3339=tiền phạt

Nợ TK 811/ có TK 3339=tiền truy thuế GTGT

Nợ TK 811/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN

*Khi nộp:

– Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh = > Kết Chuyển Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế.
[Read More...]


Thông tư 10/2014/TT-NHNN sửa đổi Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN về tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán (HTTKKT) các Tổ Chức Tín Dụng




Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 10/2014/TT-NHNN sửa đổi Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN về tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán (HTTKKT) các TCTD

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại hải phòng
Theo đó, bãi bỏ 16 tài khoản trong Hệ thống tài khoản Kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN như:tien-mat

+ TK 312- Giá trị công cụ lao động đang dùng đã ghi vào chi phí

+ TK 472- Mua bán ngoại tệ từ các nguồn khác

+ TK 479- Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán trong nước

+ Tk 481- Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng đồng Việt Nam
…..
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương
Bổ sung 55 tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng, trong đó đáng chú ý là các Tài khoản:

+TK 16 – Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;
+TK 139- Dự phòng rủi ro;
+TK 26 – Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài;
+TK 487- Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi.

Bổ sung quy định được mở thêm TK chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết của các TCTD.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2014, bãi bỏ các Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN; 29/2006/QĐ-NHNN; 02/2008/QĐ-NHNN .
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng Nguồn Web Kế Toán
[Read More...]


Khoán xe công, tiết kiệm 1.500 tỷ đồng mỗi năm




Đó là khẳng định của TS. Trần Đức Thắng- Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Bộ Tài chính khi chia sẻ về định hướng bắt buộc khoán xe ô tô công mà Bộ Tài chính đang xây dựng.

Không chi mua vượt giá

Thời gian qua, Chính phủ đã chỉ đạo quyết liệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là tiết kiệm chi tiêu ngân sách, trong đó có hạn chế mua thêm xe công. Tuy nhiên, năm 2013, gần 1.500 xe công vẫn được mua mới với số tiền trên 1.300 tỷ đồng. Một số ý kiến băn khoăn rằng việc mua sắm ô tô công như vậy có thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ hay không?
 Chia sẻ về tính minh bạch trong việc này, ông Thắng cho hay, chủ trương mua sắm xe ô tô công đã được nêu trong các chính sách được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành và được thực hiện rất nghiêm túc trong thời gian vừa qua.

Năm 2013, trên 1.000 xe mua mới chủ yếu là xe chuyên dùng phục vụ công tác đặc thù, hầu như không có xe phục vụ công tác cho chức danh và phục vụ công tác chung. Việc mua sắm xe ô tô công đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ hiện hành.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại cầu giấy
Cơ quan tài chính của Bộ Tài chính cũng thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi rất chặt chẽ, do vậy, hầu như không có chuyện mua xe vượt giá, vượt tiêu chuẩn định mức đã được nêu trong Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước.

Ông Thắng cho biết, hiện nay, các cơ quan đơn vị chỉ được mua sắm xe ô tô phục vụ công tác trong trường hợp đã được bố trí dự toán và mua sắm cũng theo giá mà đã được quy định. Trong trường hợp mua xe vượt giá quy định, kho bạc và cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng kiểm soát chi sẽ không thực hiện thanh toán.

Có một số ít cơ quan đơn vị có nguồn kinh phí, ví dụ như kinh phí sự nghiệp, việc kiểm soát không hoàn toàn qua kho bạc, đã có một vài trường hợp mua vượt giá. Tất cả những trường hợp này, Cục Quản lý công sản cũng đã phát hiện và có chấn chỉnh, thu hồi đối với số tiền mua vượt, đồng thời xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc mua sắm vượt giá quy định.

Cần một lộ trình

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh Để đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện tiết kiệm trong mua sắm và sử dụng xe công, Chính phủ đã chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện khoán xe công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị... nhưng hiệu quả thu được vẫn đạt thấp.

Giải thích lý do, ông Trần Đức Thắng cho biết, số lượng xe công ở nước ta hiện nay so với các nước trong khu vực và thế giới là ở mức khá cao. Theo số liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia của Bộ Tài chính, riêng xe ô tô ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, chưa kể xe an ninh - quốc phòng hiện có khoảng 37.000 xe, trong đó có khoảng 26.000 xe phục vụ công tác chung, xe phục vụ chức danh chỉ có khoảng 2.000 xe.

Trong Quyết định số 59 và 61 của Thủ tướng Chính phủ, quy định về khoán xe ô tô công đối với các chức danh được sử dụng ô tô phục vụ công tác đã được nêu nhưng vẫn chỉ mang tính khuyến khích, chưa bắt buộc.

Thủ tướng Chính phủ cũng đã giao cho Bộ Tài chính nghiên cứu để sửa đổi quy định hiện hành về xe ô tô công. Cục Quản lý Công sản đang xây dựng dự thảo báo cáo Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ cho phép quy định theo hướng bắt buộc khoán xe ô tô đối với một số chức danh, nhất là đối với xe phục vụ công tác chung, riêng xe phục vụ công tác chung tại một số vùng miền có thể sử dụng được xe cá nhân, dịch vụ xe công cộng thì sẽ quy định khoán số xe.

Theo tính toán của Cục Quản lý công sản, nếu thực hiện bắt buộc khoán xe đối với 26.000 xe công tác trong thời gian tới, mỗi năm ngân sách Nhà nước sẽ tiết kiệm chi được hàng nghìn tỷ đồng. Cụ thể, với thực tế hiện nay tính trên cơ sở chi phí cho 1km xe công với giá bình quân của xe taxi, mỗi năm ngân sách Nhà nước sẽ tiết kiệm khoảng 1.500 tỷ đồng.

Ông Thắng cho biết thêm: Khoán xe là quy định cần phải làm, song cũng phụ thuộc vào nhiều điều kiện như xe dịch vụ công trong điều kiện vẫn phải đảm bảo hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cán bộ phục vụ công tác.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại long biên Tới đây, khi chính sách này được đưa ra, những thành phố lớn có dịch vụ xe công tốt như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng có thể sẽ áp dụng trước, những địa bàn vùng sâu vùng xa sau.

"Việc này cần nghiên cứu kỹ để có thể đưa ra một lộ trình thực hiện phù hợp". - Cục trưởng Cục Quản lý công sản nói.

Bắt đầu từ ngày 1-7-2014, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi) chính thức có hiệu lực với khá nhiều điểm mới. Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật sẽ phát huy tác dụng, tạo điều kiện để thực hiện tốt chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm, góp phần tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô.

Là cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện Luật này, Bộ Tài chính đã và đang triển khai nhiều công việc để Luật đi vào cuộc sống, như: tiến hành rà soát các văn bản cần hướng dẫn mới, cần bổ sung, sửa đổi theo quy định của Luật; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật; hướng dẫn và giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi thường xuyên cho các bộ, ngành, địa phương; tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính...

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức
Nguồn Báo Hải Quan
[Read More...]


Tổ chức tín dụng đang nỗ lực giảm tỉ lệ nợ xấu



Các tổ chức tín dụng (TCTD) dường như đã tìm kiếm đủ cách và đang tự xoay xở để mở rộng tín dụng, qua đó giảm tỉ lệ nợ xấu, trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng đang bế tắc từ phía cung. Điều này đòi hỏi phải có sự vào cuộc của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương, đặc biệt là cần có giải pháp khả thi để tháo gỡ theo trình tự từng nút thắt của nền kinh tế.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
Trong những năm gần đây, các TCTD liên tục đưa ra nhiều chương trình tín dụng với lãi suất ưu đãi nhằm chia sẻ khó khăn cùng doanh nghiệp, góp phần phục hồi sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, biện pháp này chưa mang lại kết quả mong đợi, tăng trưởng tín dụng ì ạch, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về đầu ra của sản phẩm.

Vấn đề đối với nền kinh tế lúc này là phải thúc đẩy nhu cầu chi tiêu, nên các TCTD đã tăng cường khai thác kênh cho vay tiêu dùng cá nhân với lãi suất thấp. Đây là loại hình tín dụng đa dạng với thủ tục đơn giản và nhanh gọn, được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới, người tiêu dùng có thể vay trực tiếp tại ngân hàng hoặc vay qua thẻ tín dụng. Một số ngân hàng cũng thực hiện chính sách khuyến mại nhằm thu hút khách hàng vay vốn, tùy theo đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn vay và giá trị khoản vay, chủ yếu là ưu đãi về lãi suất trong những tháng đầu tiên.

Bên cạnh tác động cân bằng nguồn vốn huy động và cho vay, việc triển khai loại hình cho vay tiêu dùng đang giúp các TCTD đạt được tốc độ tăng trưởng tín dụng như kế hoạch đề ra.

Loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ này được hình thành và phát triển mạnh tại nhiều nước trên thế giới, chủ yếu là cho vay qua thẻ tín dụng (thẻ ghi nợ). Đặc điểm của loại hình cho vay này là, lãi suất thường cao hơn lãi suất cho vay thông thường, và khách hàng có thể vay thấu chi vượt quá thu nhập hàng tháng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày hay đáp ứng yêu cầu thanh toán đối với một loại hình dịch vụ nhất định.

dich vu ke toan thue tron goi tai gia lam
Cho vay tiêu dùng có tác dụng là trực tiếp thúc đẩy chi tiêu, giúp doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa và tính toán khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh. Về khía cạnh kinh tế học, sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ nhân quả: sản xuất thúc đẩy tiêu dùng, và tiêu dùng thúc đẩy sản xuất. Tuy nhiên, trái với tác động của sản xuất đối với tiêu dùng, tác động của tiêu dùng đối với sản xuất thường chỉ mang tính ngắn hạn và không bền vững, chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trước mắt. Nếu không có nguồn thu, thì mức độ chi tiêu sẽ giảm dần. Để đảm bảo cho hoạt động cho vay tiêu dùng trở thành loại hình dịch vụ phổ biến và được khách hàng ưa chuộng, yếu tố quan trọng là phải tạo nguồn thu cho người vay.

Các ngân hàng cần tính toán và mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đây là nhóm doanh nghiệp năng động, hiệu quả cao và tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội. Trước mắt, cần hướng vào lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu hàng ngày và hàng xuất khẩu, chủ yếu là công nghiệp thực phẩm. Tuy nhiên, cũng phải rất thận trọng khi mở rộng cho vay, do làn sóng cho vay tiêu dùng lần này không thể tạo ra cú hích mạnh cho thị trường như thời điểm bùng nổ cho vay tiêu dùng xung quanh năm 2000 (giá nhà đất khi đó rất thấp), trong khi nhu cầu tiêu dùng trên thế giới cũng rất yếu ớt và rủi ro vẫn tiếp tục đe dọa.

Mặc dù tín dụng tiêu dùng qua thẻ tín dụng thường là món vay nhỏ, rủi ro thấp, nhưng không loại trừ nguy cơ rủi ro, một bộ phận không nhỏ chủ thẻ vốn là lao động tại các doanh nghiệp có vấn đề, thậm chí có nguy cơ phá sản. Vì thế, mỗi TCTD cần thường xuyên giám sát và cập nhật thông tin khách hàng, đảm bảo kiểm soát được người vay nhằm ngăn ngừa rủi ro nợ xấu; chỉ nên mở rộng cho vay qua thẻ dựa trên năng lực trả nợ của người vay và nguồn tài chính của ngân hàng; xác định rõ giới hạn rủi ro và những rủi ro có thể chấp nhận được; cân bằng giữa lợi ích trước mắt với mục tiêu phát triển trong dài hạn. Đây là yêu cầu cần thiết trong điều kiện tính minh bạch về thông tin khách hàng cá nhân và doanh nghiệp còn hạn chế, môi trường pháp lý còn có kẽ hở và chưa có chế tài đủ mạnh để thu hồi nợ xấu.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai quan thu duc
Các TCTD dường như đã tìm kiếm đủ cách và đang tự xoay xở để mở rộng tín dụng, qua đó giảm tỉ lệ nợ xấu, trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng đang bế tắc từ phía cung. Điều này đòi hỏi phải có sự vào cuộc của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương, đặc biệt là cần có giải pháp khả thi để tháo gỡ theo trình tự từng nút thắt của nền kinh tế.
Theo tapchitaichinh
[Read More...]


Một số giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy kế toán tài chính



Phần lớn các doanh nghiệp cho rằng, sinh viên ngành Kế toán mới tốt nghiệp ra trường đều phải đào tạo lại mới phù hợp được với nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp được tuyển dụng. Nguyên nhân chính là do các trường đại học, cao đẳng hiện nay chỉ đào tạo chú trọng về lý thuyết mà chưa chú trọng đến việc gắn lý thuyết với thực hành… Bài viết trao đổi một số vấn đề về đổi mới phương pháp giảng dạy môn học kế toán tài chính tại các trường cao đẳng, đại học để sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được ngay nhu cầu xã hội đang cần.

Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy và học

Để hiểu rõ hơn về đổi mới phương pháp dạy và học tại các trường cao đẳng, đại học, cần chú ý tới các vấn đề như: Đặc điểm của phương pháp dạy và học; quan điểm dạy học, phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học.

- Khái niệm và một số đặc điểm của phương pháp dạy và học: Theo Trần Khánh Đức (2013), phương pháp dạy học là một phạm trù của khoa học giáo dục. Việc đổi mới phương pháp dạy học cần dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn giáo dục. Trong thực tiễn cần xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể để xác định và áp dụng những định hướng, biện pháp thích hợp.

Dựa trên khái niệm chung về phương pháp dạy học, có thể hiểu, đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của người dạy và người học, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của người học.

Theo Đinh Văn Tiến – Ulrich Lipp (2003), phương pháp dạy học có một số đặc điểm cơ bản sau: Định hướng thực hiện mục tiêu dạy học; Là sự thống nhất của phương pháp dạy và phương pháp học; Thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục; Là sự thống nhất của 1ogic nội dung dạy học và logic tâm lý nhận thức. Phương pháp dạy học có mặt khách quan và mặt chủ quan, là sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học.

- Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học: Lê Công Triêm và Cộng sự (2002), quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học đại cương hay chuyên ngành, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của người dạy và người học trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược dài hạn, có tính cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của phương pháp dạy học.

Bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đàm thoại, biểu diễn trực quan, làm mẫu, có thể kể ra một số phương pháp khác như: Nghiên cứu trường hợp, điều phối, đóng vai…

Kỹ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của của người dạy và người học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Bên cạnh những kỹ thuật dạy học thông thường, ngày nay người ta đặc biệt chú trọng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, ví dụ: Kỹ thuật “động não’’, kỹ thuật “tia chớp”, kỹ thuật lược đồ tư duy.

Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đang hướng tới phát huy tính tích cực, tự  lực, chủ  động, sáng tạo  của người học; Chuyển trọng tâm hoạt động từ giảng viên sang sinh viên; Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống; Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức; Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời. Trong các xu hướng này, việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học của sinh viên là xu hướng quan trọng về phương pháp dạy và học hiện nay.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp định tính thông qua lấy ý kiến của các chuyên gia, các giảng viên đang giảng dạy học phần môn kế toán tài chính, các em sinh viên đã học môn kế toán tài chính trong học kỳ 1 năm học 2016- 2017 vừa qua tại một số trường đại học, cao đẳng khu vực TP. Hồ Chí Minh và các cán bộ đang làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp hiện nay. Sau đó, tác giả sử dụng phần mềm Excel để thống kê, tổng hợp bảng số liệu nhằm đánh giá thực trạng việc dạy và học học phẩn kế toán tài chính hiện nay ở các cơ sở đào tạo.

Thông qua quá trình khảo sát bảng câu hỏi gởi đến các đối tượng có liên quan, tác giả đã kết hợp 3 loại mẫu khảo sát để thống kê kết quả: (i) Giảng viên đang tham gia giảng dạy môn kế toán tài chính tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay ở khu vực TP. Hồ Chí Minh 63 mẫu hợp lệ (số mẫu gửi đi 75); (ii) Các cán bộ lãnh đạo và làm công tác kế toán thực tế tại các doanh nghiệp 42 mẫu hợp lệ (số mẫu gửi đi 50); (iii) Các em sinh viên ngành kinh tế đã và đang học môn kế toán tài chính 172 mẫu (số mẫu gửi đi 190).

Kết quả khảo sát cho thấy, giảng viên dạy học phần kế toán tài chính tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay bước đầu đã sử dụng các phương pháp dạy học tích cực. Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực mới chỉ ở mức không thường xuyên, trong đó phương pháp dạy học theo dự án thì hầu như là không sử dụng (thường xuyên 6,35%; không thường xuyên 19,05%; không có sử dụng 74,60%).

Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai minh khai hai ba trung Kết quả khảo sát cũng cho biết, mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực qua đánh giá của sinh viên giảng viên có sử dụng dạy phương pháp dạy học tích cực, tuy nhiên cũng chỉ ở mức không thường xuyên. Đặc biệt, ở phương pháp dạy học theo dự án sinh viên cho rằng giảng viên vẫn rất ít áp dụng (thường xuyên 1,16%; không thường xuyên 4,07%; không có sử dụng 94,77%)…

Như vậy, phương pháp dạy học môn kế toán tài chính tại các trường cao đẳng, đại học hiện nay chủ yếu vẫn là phương pháp thuyết trình truyền thống, các nhóm phương pháp dạy học tích cực ít được sử dụng chỉ đạt mức độ trung bình.

Đa số giảng viên giảng dạy môn kế toán tài chính đều đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như: Kinh nghiệm giảng dạy còn thiếu, giảng viên chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm bài bản, một số chưa sử dụng tốt các phần mềm tin học ứng dụng. Bên  cạnh đó, cơ sở vật chất phục vụ dạy học cũng chưa đầy đủ, phòng học chuyên môn còn thiếu, đặc biệt phòng học kế toán mô phỏng.

Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy kế toán tài chính

Từ những tồn tại, hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy môn kế toán tài chính để sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu thực tế.

Thứ nhất, giảng viên cần cập nhật những kiến thức thực tế, thiết kế bài giảng thực tế và sinh động. Bài giảng trên cơ sở nguyên cứu những bài báo của nước ngoài và những thông tin trong nước trên cơ sở hiểu rõ bản chất của vấn đề để trình bày và thiết kế bài giảng cho phù hợp với từng tiết giảng bằng cách tìm kiếm những tình huống thực tế đưa vào bài giảng.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai quan binh duong Thứ hai, phát huy mô hình “học lẫn nhau” theo nhóm. Theo đó, giảng viên tập trung vào thảo luận, hướng dẫn phát hiện vấn đề, giám sát việc tham dự thảo luận theo các mục tiêu học thuật, học mang tính chủ động và sâu hơn; Chú ý tính thực hành trong từng phần giảng.

Thứ ba, giảng viên tạo không khí tích cực trong giờ học, trong đó chú ý dung hòa phù hợp giữa học và chơi. Đây là hai vấn đề không đối nghịch nhau mà ngược lại, khi người học tìm thấy niềm vui trong học tập thì việc học cũng trở nên dễ dàng hơn.

Thứ tư, người dạy trực quan hóa (trình bày nội dung bằng hình ảnh) các bài giảng. Con người không chỉ học bằng cách nghe, mà còn học được bằng cách quan sát. Vì thế, tất cả các nội dung quan trọng cần phải được trực quan hóa và trong suốt tiết học phải làm cho người học có thể nhìn thấy càng lâu càng tốt. Trực quan hóa được thực hiện thông qua các phương tiện giảng dạy như: bảng, bảng ghim, trình chiếu, tranh ảnh, hình vẽ...

Nếu giờ giảng chỉ xoay quanh những kiến thức sách vở và người học không nhận thấy mối quan hệ với cuộc sống thực tại, nghĩa là buổi học không đảm bảo yêu cầu. Kiến thức lý thuyết có thể được người học ghi nhớ trong các kỳ kiểm tra, nhưng khi thi xong, kiến thức đó sẽ biến mất. Lý thuyết là quan trọng để chúng ta lý giải các vấn đề. Tuy nhiên, nếu không có mối liên hệ với thực tế, lý thuyết chẳng có tác dụng gì.

Do vậy, người thầy ngoài kiến thức lý thuyết và thực tế không ngừng được củng cố và duy trì ở mức độ cao mà còn phải hiểu thấu và vận dụng linh hoạt các nguyên tắc trên sẽ mang lại nguồn cảm hứng và sự say mê của người học.

Làm được những công việc đó chúng ta mới đào tạo ra những thế hệ sinh viên có chuyên môn cao, có kỹ năng nghề nghiệp tốt đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, điểu này hoàn toàn phù hợp và cần thiết trong dạy học môn kế toán tài chính đối với sinh viên ngành Kế toán hiện nay.   
dich vu ke toan thue tron goi tai bien hoa dong nai
Theo tapchitaichinh
[Read More...]


Hạch toán chuyên sâu tài khoản 223- Đầu tư vào công ty liên kết



Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị khoản đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Khoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác.

- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:

Tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trực tiếp trong công ty liên kết


=Tổng số vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết* 100%

           -------------------------------------

   Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty liên kết

- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thoả thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào biên bản thoảa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết.

2. Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp giá gốc. Khi kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, giá trị khoản đầu tư không được thay đổi trong suốt quá trình đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư đó hoặc nhận được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia.

3. Giá gốc khoản đầu tư được xác định như sau:

- Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch. . .

- Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hoá thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá. Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá và giá trị đánh giá lại được ghi nhận và xử lý như sau:

+ Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá được hạch toán vào thu nhập khác; Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá được hạch toán vào chi phí khác;

+ Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán toàn bộ vào thu nhập khác; Khoản chênh lệch nhỏ hơn giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán toàn bộ vào chi phí khác.

4. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi giá trị khoản đầu tư vào từng công ty liên kết. Căn cứ để ghi sổ kế toán giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết như sau:

- Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khoán về việc cổ phiếu của công ty niêm yết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư;

- Đối với khoản đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ được căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khoản đầu tư đó;

- Đối với khoản đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp khác việc ghi sổ được căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thoả thuận hoặc các chứng từ mua, bán khoản đầu tư đó;

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3 - Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích.



KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 223 - ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT

Bên Nợ:

Giá gốc khoản đầu tư tăng.

Bên Có:

- Giá gốc khoản đầu tư giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia;

- Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư.

Số dư bên Nợ:

Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức mua cổ phiếu hoặc góp vốn bằng tiền, căn cứ vào số tiền thực tế chi, nhà đầu tư ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Có các TK 111, 112,. . .

2. Trường hợp nhà đầu tư đã nắm giữ một khoản đầu tư dưới 20% quyền biểu quyết vào một công ty xác định, khi nhà đầu tư mua thêm cổ phiếu hoặc góp thêm vốn vào công ty đó để trở thành nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư, nhà đầu tư ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Toàn bộ khoản đầu tư dưới 20%)

Có các TK 111, 112,. . . (Số tiền đầu tư thêm).

3. Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ được thoả thuận giũa nhà đầu tư và công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 156, 211, 213,. . .

Có TK 711 - Thu nhập khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).

4. Khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức, lợi nhuận được chia, nhà đầu tư ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Khi nhận được thông báo của công ty liên kết)

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Nếu nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi thực nhận tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 138 - Phải thu khác.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đống đa 5. Trường hợp nhận được các khoản khác từ công ty liên kết ngoài cổ tức, lợi nhuận được chia, nhà đầu tư hạch toán giảm trừ giá gốc đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152,. . .

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

6. Khi nhà đầu tư mua thêm vốn của công ty liên kết và có quyền kiểm soát đối với công ty liên kết, nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư sang Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”, ghi:

Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Nếu nhà đầu tư trở thành công ty mẹ)

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Có các TK 111, 112,. . . (Nếu mua thêm phần vốn để trở thành công ty mẹ).

7. Khi nhà đầu tư thanh lý một phần khoản đầu tư vào công ty liên kết dẫn đến không còn được coi là có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư, nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư sang các tài khoản có liên quan khác:

+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư có lãi, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tiền thu do thanh lý, nhượng bán một phần khoản đầu tư)

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch giữa giá bán khoản đầu tư lớn hơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư).

+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán một phần khoản đầu tư mà bị lỗ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ khoản đầu tư lớn hơn giá bán khoản đầu tư)

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tiền thu do thanh lý, nhượng bán một phần khoản đầu tư)

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.

8. Khi thanh lý, nhượng bán toàn bộ khoản đầu tư trong công ty liên kết, nhà đầu tư ghi giảm khoản đầu tư và ghi nhận thu nhập (lãi hoặc lỗ) từ việc thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư:

+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ kế khoản đầu tư lớn hơn giá bán khoản đầu tư)

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.

+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán khoản đầu tư lớn hơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư)

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư, ghi:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại biên hòa đồng nai Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112,. . .
Theo Nice accounting
[Read More...]


Cách mở lại mã số thuế bị đóng cho doanh nghiệp



Trường hợp doanh nghiệp bị đóng mã số thuế xảy ra rất phổ biến. Việc bị đóng mã số thuế có thể do doanh nghiệp chậm nộp thuế, không có hoạt động sản xuất kinh doanh thực, không nắm được các quy định về nộp thuế và chậm nộp thuế… Bài viết này Kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn các bạn cách mở lại mã số thuế bị đóng cho doanh nghiệp
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại vĩnh phúc
1, Khái niệm đóng mã số thuế là gì:


Đóng mã số thuế là trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp bị khóa trên cơ sở dữ liệu của CQT.


2, Lý do bị đóng mã số thuế:


Một số lý do thông thường Cơ quan thuế đóng mã số thuế của doanh nghiệp:


– Chậm nộp thuế, trốn thuế.


– Không có hoạt động sản xuất kinh doanh tại nơi đăng ký sản xuất


– Không có sự phản hồi lại công văn của CQT


– Không chấp hành quy định về thuế, thời hạn kê khai và nộp thuế.


lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bien hoa dong nai
Trích  thông tư 80/2012/BTC:


“Người nộp thuế ngừng nộp thuế, khai thuế mà không có văn bản thông báo với CQT. Qua hạn nộp khai thuế, CQT gửi công văn nhưng không có phản hồi lại. Khi CQT kiểm tra thì không thấy hoạt động sản xuất kinh doanh”


3, Cách mở lại mã số thuế khi bị đóng:


Đầu tiên các bạn phải tìm hiểu lý do vì sao bị đóng mã số thuế từ đó đưa ra phương án khắc phục:


– Thay đổi địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không hoạt động, nộp đầy đủ thuế má, các loại giấy tờ, các loại tờ khai theo quy định của CQT.


– Gửi công văn  xin mở lại mã số thuế tới CQT trực tiếp quản lý


– Trong năm ngày làm việc, CQT sẽ có quyết định phạt hành chính các hành vi vi phạm của người nộp thuế. Sau khi người nộp thuế làm đầy đủ các thủ tục nộp tiền phạt vi phạm thì CQT sẽ mở lại mã số thuế.


Lưu ý: Trường hợp cơ quan thuế bạn thay đổi địa điểm mà không thông báo và làm thủ tục là đã vi phạm quy định về thuế.


Người Đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền nên làm các công việc sau :


1. Liên hệ với Sở Kế hoạch để thay đổi địa điểm ĐKKD.


dich vu ke toan thue tron goi tai huyen binh chanh
2. Liên hệ với Chi cục thuế địa phương (hỏi anh cán bộ quản lý cho tiện) để làm các thủ tục cần thiết tiếp theo. Nhớ mang theo 1 số HĐ chứng minh là doanh nghiệp vẫn đang hoạt động.
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page