Thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý



Phân biệt hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, hợp lý là một trong những kỹ năng kế toán cần nắm vững vì kế toán chính là người tiếp xúc nhiều với chứng từ hóa đơn đặc biệt là hóa đơn GTGT. Vậy thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp? Thế nào là hóa đơn GTGT hợp lệ và hợp lý? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài chia sẻ sau đây!

1. Thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp?

Theo điều 22, Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định rõ, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp như sau:

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)

Trong điều 23, Thông tư 39/2014/TT-BTC cũng quy định rõ trường hợp cụ thể của việc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như sau:

Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

TỔNG KẾT

Vậy hóa đơn GTGT hợp pháp là hóa đơn đáp ứng đủ những yêu cầu sau đây:
Không nằm trong các quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nêu trên.
Nếu là hóa đơn GTGT (tự in, đặt in, điện tử) phải Thông báo phát hành trước khi sử
dụng.
Nếu là hóa đơn bán hàng (hóa đơn trực tiếp) Phải mua ở Chi cục thuế, Cục thuế

>> Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% năm 2019
>> Cách tính thuế TNCN và GTGT theo phương pháp khoán

hóa đơn giá trị gia tăng thế nào là hợp lệ

2. Thế nào là hóa đơn GTGT hợp lệ

Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về việc cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ GTGT đầu
vào đối với các trường hợp:

Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua;
Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

TỔNG KẾT:

Vậy hóa đơn GTGT hợp lệ chính là hóa đơn GTGT được viết theo đúng các Nguyên tắc quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC và số 219/2013/TT-BTC:
Phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế người mua – người bán
Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

3. Hóa đơn GTGT hợp lý

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh Đối với trường hợp hóa đơn GTGT hợp lý, hợp lý ở đây chúng ta cần xét đến nội dung của hàng hóa, dịch vụ, số tiền, tên; địa chỉ; mã số thuế,... Thể hiện trên hóa đơn phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong phạm vi được cấp phép trên giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, có thể giải trình, diễn giải được.

Doanh nghiệp kinh doanh ở mảng nào, lĩnh vực nào. Thì hóa đơn chứng từ cũng phải phù hợp và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Hóa đơn GTGT đáp ứng được các điều trên chính là hóa đơn GTGT hợp lý.

Trên đây chính là cách giúp kế toán phân biệt được chính xác hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ và hợp lý. Với chia sẻ trên đây, hy vọng rằng sẽ giúp ích được cho kế toán viên trong công tác quản lý hóa đơn, chứng từ tránh gặp những sai phạm không mong muốn xảy ra.

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàng mai >> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT năm 2019
>> Cập nhật 07 trường hợp không phải kê khai thuế GTGT năm 2019

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán, tài chính. Bên cạnh đó, phần mềm luôn liên tục cập nhật những chính sách mới nhất đúng theo luật nhà nước. Với phần mềm kế toán MISA SME.NET, công tác kế toán, tài chính của kế toán viên sẽ diễn ra đơn giản, dễ dàng hơn. Đăng ký dùng miễn phí để trải nghiệm phần mềm.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Sưu tầm & Edit

[Read More...]


Hướng dẫn tổng hợp kế toán công ty kinh doanh xăng dầu



Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu khi tiến hành hạch toán, kế toán viên cần phải lưu ý những điều khác biệt và đặc thù riêng. Vậy kế toán trong công ty xăng dầu có những đặc thù gì và cách hạch toán cụ thể thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết hướng dẫn tổng hợp kế toán trong công ty xăng dầu sau đây từ MISA nhé!

1. Đặc thu riêng của kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu

Xăng dầu là một loại hàng hóa đặc biệt, ngoài việc phải trả số tiền cho nhà cung cấp, doanh nghiệp còn phải trả thêm số tiền khác như: chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản... do đó, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc phân bổ chi phí mua hàng chi tiết cho từng đợt hàng.
Doanh nghiệp không chỉ cung cấp xăng dầu cho khách hàng tại một địa điểm mà còn mở rộng thêm các cây xăng kinh doanh.
Doanh nghiệp xăng dầu khác biệt so với doanh nghiệp khác vì phải nộp thêm khoản lệ phí xăng dầu cho nhà nước.
Các công ty xăng dầu thường có hoạt động nhập khẩu xăng dầu từ cơ sở khác hoặc từ nước ngoài.
Vậy kế toán trong công ty xăng dầu sẽ phải làm hạch toán thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay trong phần 2 dưới đây.

ke-toan-trong-doanh-nghiep-kinh-doanh-xang-dau

2. Hướng dẫn tổng hợp kế toán trong công ty xăng dầu
2.1 Kế toán mua xăng dầu

a. Khi nhập khẩu xăng dầu về

- Khi nhập khẩu xăng dầu về dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152, 156...
Có TK 112, 131...
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Trường hợp nhập khẩu xăng dầu về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152, 156...
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

b. Khi mua xăng dầu ở trong nước

- TH1: Khi mua xăng dầu trong nước dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá vốn của xăng dầu mua vào theo giá mua đã có phí xăng dầu, ghi:
Nợ TK 152, 156, 641, 642 (bao gồm giá mua có phí xăng dầu)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112, 331... (Tổng giá thanh toán).
- TH2: Khi mua xăng dầu ở trong nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua xăng dầu dùng cho HCSN, kế toán phản ánh giá vốn của xăng dầu mua vào theo giá đã có phí xăng dầu và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 156, 641, 642... (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112, 331... (Tổng giá thanh toán)
hach-toan-ke-toan-trong-doanh-nghiep-kinh-doanh-xang-dau
2.2 Kế toán doanh thu bán xăng dầu và phí xăng dầu

a. Đơn vị bán xăng dầu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- TH1: Đối với đơn vị bán xăng dầu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu vào NSNN, khi bán xăng dầu, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có phí xăng dầu và phản ánh phí xăng dầu phải nộp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
- TH2: Đối với đơn vị bán xăng dầu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi bán xăng dầu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán đã có phí xăng dầu không có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
>> Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu

b. Đơn vị bán xăng dầu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- TH1: Đối với đơn vị bán xăng dầu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi bán xăng dầu, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán đã có thuế GTGT và phản ánh phí xăng dầu phải nộp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
- TH2: Đối với đơn vị bán xăng dầu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi bán xăng dầu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
c. Đối với đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu xăng dầu

Với đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu xăng dầu khi xuất xăng dầu trả cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 156 - Hàng hóa.
d. Trường hợp bán xăng dầu thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý: Khi xuất xăng dầu giao cho các đại lý phải lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155, 156.
- Trường hợp đơn vị giao hàng đại lý thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi nhận Bảng kê hóa đơn bán ra của xăng dầu bán qua đại lý đã tiêu thụ do các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập Hóa đơn GTGT theo quy định và phản ánh doanh thu bán hàng và phản ánh phí xăng dầu phải nộp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
- Trường hợp đơn vị giao hàng đại lý thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi nhận Bảng kê hóa đơn bán ra của xăng dầu bán qua đại lý đã tiêu thụ do các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập Hóa đơn GTGT theo quy định và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131, 111, 112.
Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

- Khi nhận hàng đại lý ghi vào bên Nợ TK 003 "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi". Khi xuất bán hoặc trả lại hàng cho bên giao hàng ghi vào bên Có TK 003 "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi".

- Khi xuất bán xăng dầu nhận đại lý, phải ghi số tiền phí xăng dầu thành một dòng riêng trên Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh số tiền bán hàng xăng dầu đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán bao gồm cả phí xăng dầu).
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, đơn vị nhận bán hàng đại lý phải lập Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định và phản ánh doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112...
e. Đối với xăng dầu sử dụng nội bộ ở đơn vị thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu
Khi xuất xăng dầu thuộc diện chịu phí xăng dầu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642... (giá vốn xăng dầu và phí xăng dầu phải nộp)
Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Theo giá vốn).
f. Đối với đơn vị không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu

Khi xuất xăng dầu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Theo giá vốn).
g. Khi nộp phí xăng dầu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng ke-toan-kinh-doanh-xang-dau

h. Khi xuất khẩu xăng dầu, ghi:

- Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
- Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu).
- Số phí xăng dầu được Nhà nước hoàn lại, ghi:

Trường hợp số tiền phí xăng dầu được hoàn đối với lượng xăng dầu xuất khẩu trong cùng năm tài chính thì số tiền phí xăng dầu được hoàn được hạch toán giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại thanh trì Trường hợp số phí xăng dầu được hoàn đối với lượng xăng dầu thực tế xuất khẩu năm trước (Số phí xăng dầu năm trước được hoàn vào năm sau), kế toán phản ánh số phí xăng dầu được hoàn vào thu nhập bất thường của các năm được hoàn phí xăng dầu, ghi:

Nợ TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
Có TK 811 - Các khoản thu nhập bất thường.
- Khi nhận được tiền do NSNN hoàn phí xăng dầu, ghi:

Nợ TK 111, 112
Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Chi tiết phí xăng dầu)
>> Hướng dẫn hạch toán sau thanh tra thuế tại doanh nghiệp
>> 16 loại công văn gửi thuế và BHXH kế toán cần nắm rõ

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán, tài chính cho lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Giúp kế toán viên dễ dàng thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiết kiệm đến 80% thời gian và giảm 90% sai sót không mong muốn. Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 để trải nghiệm sự ưu việt của phần mềm!
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
dịch vụ chữ ký số tại quận long biên Tổng hợp
[Read More...]


Hướng dẫn chi tiết hạch toán tiền đang chuyển theo Thông tư 200



Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo Quy định 15: Dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.

1. Nguyên tắc kế toán cần nắm rõ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;
Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)
hướng dẫn hạch toán tiền đang chuyển theo thông tư 200

2. Kết cấu tài khoản

Kết cấu tài khoản Nợ và Có cụ thể như sau:

- Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
- Bên Có:
Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
- Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
hướng dẫn hạch toán tiền đang chuyển

3. Hạch toán một số giao dịch chủ yếu

a) Thu tiền hàng hoặc tiền nợ của khách hàng

Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
b) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).
c) Đã làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ

Khi đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).
d) Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc

Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
e) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh Khi Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).
f) Ngân hàng báo Nợ các tài khoản tiền đang chuyển

Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).
g) Đánh giá số dư ngoại tệ

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình Việc đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển được thực hiện tương tự phương pháp kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111)

Xem thêm:
>> Hướng dẫn quy trình hạch toán mua hàng đầy đủ trên Excel
>> Hướng dẫn chi tiết các bước hạch toán trong công ty du lịch

Phần mềm kế toán MISA SME.NET với đầy đủ nghiệp vụ tài chính kế toán, đặc biệt là nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng: Thu tiền, Chi tiền, Đối chiếu ngân hàng nhanh chóng, chính xác. Đặc biệt phần mềm còn liên kết với phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức trong công tác tài chính kế toán.
dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
dịch vụ chữ ký số tại quận long biên Tổng hợp

[Read More...]


Kế toán chi phí và định mức trong doanh nghiệp vận tải



Kế toán doanh nghiệp vận tải có nhiều điểm riêng biệt so với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khác. Vậy đối với doanh nghiệp vận tải thì có những loại chi phí nào và hạch toán ra sao đồng thời cách xây dựng định mức xăng dầu thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây!

1. Kế toán chi phí

a. Các loại chi phí trong doanh nghiệp vận tải

CP Nhiên liệu và tất cả các hóa đơn : xăng, dầu, dầu nhờn phục vụ vận chuyển bạn đưa vào TK 621
Tiền lương của lái xe, phụ xe: tiền lương bộ phận bán hàng, văn phòng, quản lý khác….Tiền lương, các khoản trợ cấp trả cho lái, phụ xe bạn đưa vào TK622
Các chi phí sản xuất chung đưa vào TK 627 bao gồm:
Chi phí săm lốp
Khấu hao TSCĐ
Vật tư, phụ tùng thay thế
Chi phí sửa chữa lớn, đại tu ...
Phí đăng kiểm, phí cầu đường ...
Chi phí sửa chữa phương tiện
Tiền lương nhân viên bảo hành, sửa chữa phương tiện (nếu có)
Chi phí vật liệu bảo dưỡng phương tiện (xăng, dầu, dầu nhờn, giẻ lau ...)
Tất cả các chi phí trên, cuối kỳ đều được kết chuyển về TK154. Và được kết chuyển về TK632 để xác định giá vốn dịch vụ. Số dư nợ trên TK 154 là số nhiên liệu còn trên phương tiện cuối kỳ (nếu bạn khoán chi phí NL cho lái xe thì không cần).

kế toán chi phí và định mức trong doanh nghiệp vận tải

b. Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí thường được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành đối tượng:

Vận chuyển hành khách
Vận chuyển hàng hóa ký gửi
c. Phương pháp tập hợp chi phí giá thành

- Chi phí nguyên liệu:

Căn cứ vào số Km xe chạy và định mức tiêu hao nhiên liệu để xác định tổng nhiên liệu tiêu hao

Công Thức: Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy x định mức tiêu hao.

Nhằm mục đích quản trị ở 1 số công ty thực hiện khoán Chi Phí nhiên liệu cho lái xe thì nhiên liệu tiêu hao được xác định trên cơ sở Hợp Đồng khoán và thanh lý hợp đồng khoán.

- Chi phí xăng xe:
Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ
Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe
Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường
- Chi Phí nhân công trực tiếp:
Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca
Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe,hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được
- Chi Phí săm lốp xe:

Gồm Chi Phí mua, sửa chữa săm lốp. Đây là 1 khoản Chi Phí phát sinh 1 kỳ với số tiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, vì thế khoản Chi Phí này sẽ tiến hành trích trước
Theo dõi trên bảng phân bổ cuối kỳ tiến hành trích và phân bổ.
Cách xác định như sau:
Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa săm lốp/ số tháng sử dụng ước tính (thường là 1 năm)

- Chi phí sửa chữa:

Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe.

Xem thêm:
>> Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?
>> 12 khoản chi phí cần lưu ý khi quyết toán thuế

2. Cách tính định mức trong doanh nghiệp vận tải

a. Lưu ý trước khi tính định mức

Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của doanh nghiệp và gửi cho cơ quan thuế, thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí khi kiểm tra quyết toán sau này.
Định mức là do doanh nghiệp tự xây dựng và tự lập. Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng định mức phù hợp.
Căn cứ để xây dựng định mức là các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng. việc xây dựng không xây dựng cao quá mức, vì bên thuế họ có kinh nghiệm, họ sẽ so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khi thanh kiểm tra sẽ bóc chi phí rất mạo hiểm.
Kế toán căn cứ cung đường định chuyển và định mức đã lập để làm căn cứ phân bổ chi phí Nguyên Vật Liệu sử dụng cho phù hợp khi tính giá thành
Xác định khoảng cách là bao nhiêu Km. khoảng cách này tính cả đường đi lẫn đường về cộng vào
Xác định số lượng dầu dùng cho khoảng cách của cung đường này
Xác định doanh thu chưa thuế trên hoá đơn
Xác định giá vốn mỗi chuyến hàng , coi giá vốn bằng 80% đến 90% trên doanh thu
Căn cứ vào hoá đơn mua đầu để biết được đơn giá dầu trung bình
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Tổng tiền dầu = Số lượng dầu mỗi chuyến * khoảng cách
Tiền dầu thông thường được xác định = 40% đến 45% của tổng giá thành 1 chuyến hàng vận chuyển
Có lần khi cơ quan thuế xuống thanh tra DN của tôi, thì chị ở cơ quan thuế có chia sẻ là đối với vận tải hành khách xăng dầu chỉ chiếm 40% doanh thu, còn vận tải hàng hóa thì từ 50 đến 55% doanh thu .
Nếu công ty xe không đứng tên công ty thì phải có hợp đồng thuê mượn xe.Nếu giao khoán cho đơn vị thứ 3 vận chuyển công ty bạn chỉ là trung gian ăn hoa hồng thì không đưa thêm tài xế, xăng dầu vì đã giao khoán thì bên nhận giao khoán đã đầy đủ các thủ tục trên họ phải lo tất cả
Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế.
hướng dẫn hạch toán chi phí và định mức công ty vận tải

b. Cách xây dựng định mức dầu DO cho mỗi chuyến hàng

Theo những căn cứ như trên, tóm tắt lại được những ý chính như sau:

Ví dụ: Công ty S trong tháng 1/2018 có chuyến hàng như sau. Xe sơ mi rơ móc biển số 24A-6868 chở hàng Quặng đi Cung đường: Lào Cai đến Hà Nội. Khoảng cách cả đi lẫn về: 600 Km. Và số lít dầu/ 1km của loại xe này: 0.35 lít
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hà đông
Số dầu cần cho chuyến hàng này: = 0,35 *600 = 210 lít dầu
Xe vận chuyển là 2 chuyến trong ngày do đó lượng dầu đổ xe này = 210 *2 = 420 lít

Do đó kế toán sẽ hạch toán:
Nợ TK 621: TT 200
Nợ TK 154: TT 133
Có TK 152: 420 lít Dầu DO
>> Tìm hiểu thêm về các phương pháp giúp doanh nghiệp lĩnh vực vận tải quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp mình hiệu quả hơn
dịch vụ chữ ký số tại quận hoàn kiếm
Tổng hợp & Edit

[Read More...]


Các vấn đề quan trọng về thuế vãng lai kế toán cần nắm rõ



Thuế vãng lai là một khoản thuế GTGT (thường là 2%) được trích nộp khi doanh nghiệp bán hàng ngoại tỉnh kể cả việc nhận thi công xây dựng, lắp đặt và chuyển nhượng bất động sản. Vậy các trường hợp doanh nghiệp cần lưu ý là gì? Trường hợp nào doanh nghiệp cần nộp thuế vãng lai trường hợp nào được miễn thuế vãng lai? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!

Theo quy định, từ năm 2015, doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ đồng thì miễn trích nộp thuế. Tuy nhiên hạn mức này không áp dụng đối với chuyển nhượng Bất động sản.

1. Các trường hợp được miễn thuế vãng lai

1.1 Bán hàng giao đến công trình ngoại tỉnh

Bán hàng giao đến công trình ngoài tỉnh không bị xem là hoạt động bán hàng vãng lai. Do đó, được miễn khai nộp thuế GTGT vãng lai tại nơi giao hàng.

Thay vào đó, chỉ cần khai nộp thuế tại trụ sở chính như bình thường.

(Công văn số 3193/TCT-KK ngày 19/7/2017)

1.2 Sửa chữa máy móc ngoại tỉnh

Đối với dịch vụ sửa chữa máy móc cho dự án ở ngoài tỉnh, theo Tổng cục Thuế thì đây không phải hoạt động xây dựng, lắp đặt hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Do đó, được miễn kê khai nộp thuế GTGT vãng lai, chỉ cần khai thuế tập trung tại trụ sở chính.

(Công văn số 1529/TCT-KK ngày 20/4/2017)

thue-vang-lai

1.3 Bán hàng tại kho ngoại tỉnh

Đối với dịch vụ sửa chữa máy móc cho dự án ở ngoài tỉnh, theo Tổng cục Thuế thì đây không phải hoạt động xây dựng, lắp đặt hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Do đó, được miễn kê khai nộp thuế GTGT vãng lai, chỉ cần khai thuế tập trung tại trụ sở chính.

(Công văn số 1529/TCT-KK ngày 20/4/2017)

>> Thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý
>> Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% năm 2019

1.4 Cho thuê máy móc

Hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị sang địa phương khác không phải là hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo quy định tại tiết a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC . Do đó, được miễn kê khai nộp thuế GTGT vãng lai.

(Công văn số 76403/CT-HTr ngày 2/12/2015)

1.5 Xây dựng công trình dưới 1 tỷ

Theo tiết a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, chỉ khi giá trị công trình xây dựng ngoại tỉnh (bao gồm cả thuế GTGT) từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp mới phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai.
Ngược lại, nếu công trình xây dựng ngoại tỉnh có giá trị dưới 1 tỷ đồng thì chỉ cần kê khai, nộp thuế GTGT tại trụ sở chính, miễn kê khai nộp thuế GTGT vãng lai.

(Công văn số 67878/CT-HTr ngày 20/10/2015)

1.6 Bán suất ăn ca ra ngoài tỉnh

Đối với hoạt động cung cấp suất ăn ca cho công nhân (bao gồm cung cấp thực phẩm và nhân công đến chế biến trực tiếp) tại các nhà máy ngoài tỉnh, Tổng cục Thuế cho rằng đây không phải hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

Do đó, được khai thuế GTGT tập trung về trụ sở chính, miễn khai nộp thuế vãng lai theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

(Công văn số 2902/TCT-KK ngày 17/7/2015)

1.7 Doanh thu vãng lai dưới 1 tỷ

Trước năm 2015, theo Thông tư 156/2013/TT-BTC , việc nộp thuế vãng lai không phân biệt mức doanh thu trên hay dưới 1 tỷ đồng. Từ 1/1/2015, Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định mức trần, nếu doanh thu vãng lai không quá 1 tỷ đồng thì miễn thuế vãng lai.

Tuy nhiên, quy định trên đây không áp dụng đối với chuyển nhượng bất động sản.

(Công văn số 2406/TCT-KK ngày 18/6/2015)

Xem thêm:
>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Hướng dẫn hạch toán lĩnh vực dịch vụ nhà hàng theo 2 phương pháp thường dùng

thue-vang-lai-chu-y-dieu-gi

1.8 Buôn bán tại chỗ

Trường hợp nguyên vật liệu được mua và bán ngay tại địa phương đó (ví dụ: mua cát xây dựng và bán cho công trình xây dựng trong cùng địa bàn tỉnh) thì không bị xem là bán hàng vãng lai, được miễn trích nộp thuế vãng lai.

(Công văn số 3049/TCT-KK ngày 5/8/2014)

2. Các trường hợp phải nộp thuế vãng lai

2.1 Lắp đặt thiết bị cho công trình ngoài tỉnh

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp kiêm lắp đặt thiết bị cho công trình ở địa phương khác thì bị xem là hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

Nếu chưa thành lập đơn vị trực thuộc tại đây, Công ty phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai, 1% hoặc 2% doanh thu, tùy thuộc hàng hóa đó chịu thuế suất 5% hay 10%.

Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai là Tờ khai mẫu số 05/GTGT, nộp theo từng lần phát sinh hoặc đăng ký nộp theo tháng, nếu phát sinh nhiều lần nộp trong một tháng.

(Công văn số 2306/TCT-CS ngày 1/6/2017)
2.2 Chuyển nhượng BĐS tại nơi chưa có chi nhánh

Theo điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC , doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế vãng lai (2%) khi chưa có chi nhánh tại nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Nếu đã có chi nhánh tại nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì được miễn khai nộp thuế vãng lai.
Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai áp dụng mẫu số 05/GTGT, thời điểm nộp theo từng lần phát sinh.

(Công văn số 2201/TCT-KK ngày 24/5/2015)

2.3 Cộng gộp các hạng mục xây dựng ngoài tỉnh, nếu từ 1 tỷ đồng trở lên

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC, đối với hoạt động xây dựng công trình ngoại tỉnh, nghĩa vụ nộp thuế vãng lai chỉ dựa trên giá trị công trình (từ 1 tỷ đồng trở lên), không phân biệt ký một hay nhiều hợp đồng thi công, thực hiện một hay nhiều hạng mục công trình.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng thi công cho nhiều hạng mục của cùng một công trình ngoại tỉnh, tuy giá trị từng hạng mục dưới 1 tỷ nhưng tổng giá trị các hạng mục trên 1 tỷ đồng thì phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai.

(Công văn số 76825/CT-HTr ngày 4/12/2015)

2.4 Chuyển nhượng BĐS kể cả dưới 1 tỷ

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định doanh thu dưới 1 tỷ đồng được miễn nộp thuế vãng lai. Tuy nhiên, chỉ áp dụng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt và bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Riêng hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh cho dù giá chuyển nhượng dưới 1 tỷ đồng thì vẫn phải nộp thuế vãng lai (2%).

(Công văn số 3771/TCT-KK ngày 15/9/2015)

2.5 Thuê mặt bằng kinh doanh tại tỉnh khác

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp thuê mặt bằng nhà xưởng ở địa phương khác để kinh doanh nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc thì đây là hoạt động kinh doanh bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

Theo đó, doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai (2%), nếu giá trị bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên (điểm a, điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC).

(Công văn số 3753/TCT-KK ngày 14/9/2015)

3. Một số vấn đề khác

3.1. Nộp nhầm thuế vãng lai tại trụ sở chính được miễn phạt

Việc nộp nhầm thuế vãng lai tại trụ sở chính (thay vì phải nộp tại nơi phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng ngoại tỉnh) không bị xem là trốn thuế, gian lận thuế hay chậm nộp. Do đó, không bị xử phạt thuế và tính tiền chậm nộp.

Doanh nghiệp chỉ cần nộp văn bản đến cơ quan thuế tại trụ sở chính để xin chuyển số thuế vãng lai đã nộp nhầm về đúng nơi quy định.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên (Công văn số 4045/TCT-KK ngày 6/9/2016)

3.2. Dự án xây dựng ngoài tỉnh có phải nộp thuế vãng lai?

Nghĩa vụ nộp thuế vãng lai chỉ phát sinh khi doanh nghiệp chưa thành lập chi nhánh tại nơi tiến hành hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

Theo đó, nếu doanh nghiệp đã thành lập chi nhánh hoặc ban quản lý cho dự án đầu tư xây dựng ngoại tỉnh thì không phải nộp thuế vãng lai. Ngược lại, nếu chưa thành lập chi nhánh hay ban quản lý cho dự án thì phải nộp thuế vãng lai với tỷ lệ 2% doanh thu.

(Công văn số 3907/TCT-KK ngày 29/8/2016)

3.3. Thuế GTGT vãng lai được khấu trừ tại trụ sở chính
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hà đông
Theo quy định, doanh nghiệp được tổng hợp số thuế GTGT vãng lai đã nộp ở các tỉnh để bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính.

Số thuế này được kê khai vào chỉ tiêu 39 trên tờ khai mẫu 01/GTGT. Ngoài ra, còn phải đính kèm thêm Bảng tổng hợp số thuế GTGT vãng lai đã nộp theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

(Công văn số 49012/CT-HTr ngày 25/7/2016)

Phần mềm kế toán MISA SME.NET đầy đủ nghiệp vụ tài chính, kế toán cho mọi loại hình, lĩnh vực kinh doanh. Đặc biệt phần mềm liên kết với phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kết nối trực tiếp với Tổng cục thuế giúp kế toán viên nhanh chóng, dễ dàng trong công tác tài chính kế toán. Đăng ký sử dụng phần mềm miễn phí để trải nghiệm tính năng ưu việt của phần mềm!
dịch vụ chữ ký số tại quận hoàn kiếm dung-thu-phan-mem-ke-toan-MISA-SME,NET
Tổng hợp

[Read More...]


Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục



Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển thì lĩnh vực giáo dục lại càng được chú trọng đầu tư. Vậy đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giáo dục đào tạo thì chính sách thuế có gì khác biệt so với các hoạt động kinh doanh khác. Dưới đây là các chính sách thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục.

>> Những điều cần biết về kế toán công ty tư vấn du học
>> Những ưu đãi về thuế và tiêu chuẩn của doanh nghiệp lĩnh vực giáo dục đào tạo
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET phù hợp với mọi doanh nghiệp dịch vụ

1. Thuế suất ưu đãi đối với hoạt động giáo dục

Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng với: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa tại lĩnh vực giáo dục – đào tạo dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và mội trường (được gọi là lĩnh vực xã hội hóa).
Trong danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng chính phủ quyết định.

Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 5 năm tiếp theo với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn mà không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định của nhà nước.
chính sách thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục

2. Thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục

Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học, dạy múa hát, hội họa, kiến thức chuyên môn: Đây là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Được khấu trừ GTGT đầu vào: Khóa học kế toán doanh nghiệp
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào mà không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Và thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Công ty có hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
3. Các lưu ý khi làm kế toán ngành giáo dục

Thứ nhất: Khi nhận học phí của học viên các bạn hãy tiến hành Xuất hóa đơn.
Thứ 2: Doanh nghiệp không phải chịu thuế GTGT, kế toán vẫn tiến hành kê khai thuế GTGT hàng tháng
Thứ 3: Trong trường hợp phát sinh thuế thu nhập cá nhân(TNCN) thì làm báo cáo thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý. Còn nếu không phát sinh thuế thu nhập cá nhân thì cuối năm làm quyết toán thuế TNCN nộp.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Những điều cần biết về kế toán công ty tư vấn du học
>> Những ưu đãi về thuế và tiêu chuẩn của doanh nghiệp lĩnh vực giáo dục đào tạo
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET phù hợp với mọi doanh nghiệp dịch vụ
Xem thêm:
>> Những điều cần biết về kế toán công ty tư vấn du học
dịch vụ chữ ký số tại quận hà đông Tổng hợp

[Read More...]


Cách kiểm soát gian lận tài chính trong doanh nghiệp



Gian lận và biển thủ tài chính luôn là mối nguy của doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp lớn hay các doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có xu hướng là nạn nhân của những vụ gian lận tài chính do không có quy trình kiểm soát và ngăn ngừa gian lận trong tổ chức. Dưới đây là những cách kiểm soát gian lận tài chính trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo vệ bởi những hành vi thiếu đạo đức của một bộ phận nhân viên.

gian lận trong doanh nghiệp

1. Phân công trách nhiệm

Trong một tổ chức doanh nghiệp, cần ngăn chặn việc giao cho một nhân viên duy nhất kiểm soát một giao dịch tài chính từ đầu đến cuối. Những công việc này cần được phân bố đều và chặt chẽ, có sự theo dõi và giám sát của từ hai, thậm chí nhiều người. Ví dụ như người kiểm soát nguồn tiền vào sẽ không phải là người kiểm soát nguồn tiền ra. Người theo dõi công nợ và đối chiếu các tài khoản sẽ không phải là người thu công nợ. Với việc phân chia người làm việc cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ của từng người, người làm việc và người kiểm soát công việc sẽ giúp tránh những sự lấp liếm trong tài sản của công ty.

>>> Xem thêm: Phòng chống gian lận tại doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp cũng nên sắp xếp tối thiểu hai nhân viên trở nên để đếm và kiểm tra xác minh các khoản tiền thu vào. Hãy đảm bảo rằng tất cả tiền thu vào đều được ký tá đầy đủ. Cân nhắc việc mua con dấu chỉ để ký quỹ và đóng lên những phần tiền đến. Đáng lưu ý, chủ doanh nghiệp cũng nên đích thân điều tra các khiếu nại của khách hàng về những giao dịch của doanh nghiệp. Việc đó sẽ giúp chủ doanh nghiệp hiểu được một phần những vấn đề có liên quan đến tài chính trong doanh nghiệp.

2. Theo dõi chặt chẽ các giao dịch của công ty

Với chuyện tiền bạc, không nên bất cẩn, đặc biệt là tài sản của công ty. Người chủ doanh nghiệp cần cất giữ tiền bạc kỹ càng. Thường xuyên kiểm tra sổ sách xem số tiền của công ty có bị hao hụt đi. Hãy lập quy trình “séc mất hiệu lực” để có thể xác định tất cả các tài khoản mất hiệu lực khi người chủ doanh nghiệp phát hiện ra mất mát về tiền bạc. Thêm vào đó, hãy yêu cầu phải có hai chữ ký khi công ty giao dịch một số tiền lớn.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Ngoài ra, chủ doanh nghiệp cần phải đảm bảo mỗi hóa đơn xuất ra phải được đối chiếu. Chủ doanh nghiệp cần đảm bảo rằng không ai có thể thay đổi hồ sơ thanh toán gốc của công ty nếu không có sự đồng ý và chữ ký của bạn.

3. Cho kiểm toán sổ sách thường xuyên

Nếu chủ doanh nghiệp muốn có sự minh bạch và đảm bảo từ trong nội bộ công ty, nên bắt đầu xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ. Cùng với kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ được coi là một chuyên gia tư vấn trong mọi hoạt động quản lý và kinh doanh. Các tập đoàn kinh tế lớn, các tổ chức ngân hàng và bảo hiểm, các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp niêm yết đều đang coi kiểm toán nội bộ là vấn đề cần quan tâm nhằm ngăn ngừa và xử lý rủi ro tổng thể trước khi rủi ro phát tán ra bên ngoài.

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàng mai >>> Xem thêm: Vai trò phát hiện gian lận kế toán của kiểm toán trong tình huống thực tiễn

Việc biển thủ gian lận thường xảy ra khi sổ sách kế toán bừa bộn và việc giám sát lỏng lẻo. Điều này làm cho nhân viên dễ dàng gian lận số liệu kế toán mà không bị chủ doanh nghiệp phát hiện. Nếu chủ doanh nghiệp không giỏi làm việc với các con số, thì nên yêu cầu một nhân viên kế toán chỉ cho chủ doanh nghiệp cách đọc sổ sách kế toán hoặc bản thân chủ doanh nghiệp phải tự hoàn thiện kiến thức để không cho gian lận có cơ hội.

Có quá nhiều thứ khiến chủ doanh nghiệp cần phải đảm bảo cho các gian lận tài chính không diễn ra, việc quan trọng là chủ doanh nghiệp luôn phải chủ động lắm bắt tình hình số liệu về nguồn tiền ra, nguồn tiền vào của công ty. Để giải quyết vấn đề đó, chủ doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA SME.NET nhằm chủ động kiểm soát nguồn tiền ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào chỉ cần kết nối Internet.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình MISA tổng hợp

[Read More...]


Thủ tục Chế độ Thai sản: Hướng dẫn kế toán cách ghi Mẫu C70a HD mới nhất năm 2019



Hiện nay, nhiều kế toán đang loay hoay trong việc xử lý thủ tục hành chính liên quan đến chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị. Để giảm bớt những áp lực về thủ tục hành chính nhằm tránh sai sót cho kế toán, dưới đây là hướng dẫn những phần hướng dẫn kế toán cách ghi Mẫu C70a-HD Chế độ Thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, phục hồi sức khỏe ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BHXh mới nhất năm 2019.


Phần đầu kế toán cần ghi rõ đợt trong tháng thuộc quý, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền.


- Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định như:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

+ Giấy khám chữa bệnh của con, bản sao sổ y bạ của con, phiếu hội chẩn, giấy khám thai

+ Bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh, giấy ra viện.

+ Doanh sách được cơ quan BHXH duyệt đợt trước.

Lưu ý: Khi lập doanh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

Thủ tục Chế độ Thai sản: Hướng dẫn kế toán cách ghi Mẫu C70a HD mới nhất năm 2019
PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A,B: Ghi số thứ tự, họ và tên đầy đủ của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH mới phát sinh.

Cột 1: Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyeert trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi điều kiện tính thưởng trợ cấp BHXH về tình trạng, cụ thể từng trường hợp như sau:

- Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Trường hợp người lao động bị bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường; trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị thực hiện theo quy định chung thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là ngày thứ Bảy và Chủ Nhật hoặc ngày Chủ Nhật tùy theo đối với từng loại hình đơn vị;

* Trường hợp cá biệt ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào thứ Hai hoặc thứ Ba thì ghi: T2 hoặc T3;

* Trường hợp bản thân người lao động bị bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN.

- Đối với chế độ thai sản, cột 2 ghi như sau:

+ Đối với khám thai: ghi ngày nghỉ hàng tuần giống như trường hợp đối với người hưởng chế độ ốm đau;

* Để trống nếu thai bình thường.

* Thai bệnh lý thì ghi: BL

+ Đối với sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu: Ghi số tuần của thai. Ví dụ: thai 02 tuần tuổi thì ghi: 02T

+ Đối với sinh con, nhận nuôi con nuôi:

* Trường hợp thông thường: Ghi sinh con (SC) hoặc nuôi con nuôi (NCN)/số con được sinh hoặc số con được con nuôi/số tháng tuổi của con (trong trường hợp con dưới 6 tháng tuổi bị chết);

* Trường hợp sinh một con hoặc nhận một con làm con nuôi thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là sinh một con hoặc nhận nuôi một con nuôi;

Nếu con dưới hai tháng tuổi chết thì ghi 2, nếu con từ hai tháng tuổi trở lên chết thì ghi 2, trường hợp sinh từ hai con trở lên mà vẫn còn có con sống thì không phải ghi thông tin này. Ví dụ sinh hai con thì ghi: SC/2, nhận một con làm con nuôi thì ghi NCN, sinh hai con mà các con đều bị chết khi dưới 2 tháng tuổi thì ghi SC/2/-2);

* Trường hợp mẹ phải nghỉ dưỡng thai (khoản 3 Điều 31 Luật BHXH): Ghi tương tự như trường hợp thông thường.

* Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4 Điều 34) là trường hợp mẹ có tham gia BHXH mà cha hưởng chế độ chăm con thì ghi: số con được sinh/số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ trong trường hợp giấy khai sinh, giấy chững sinh, giấy chứng tử không thể hiện số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ; trường hợp sinh một con thì không cần ghi số con mà mặc nhiên được hiểu là sinh một con.

(Ví dụ: vợ sinh hai con, số chứng minh thư của vợ là 021753293 thì ghi 2/CMT0211753293, nếu số hộ chiếu thì ghi: 2/HC….. (sau HC là số hộ chiếu); nếu là thẻ căn cước thì ghi: 2/CC…. (sai CC là số căn cước); trường hợp người cha không nghỉ việc thì ghi thông tin của người cha như trên trong danh sách tại đơn vị người vợ;

*Trường hợp mẹ chết sau khi sinh hoặc mẹ gặp rủi rõ không còn đủ sức khỏe để chăm con (Khoản 6 Điều 34) là trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà cha hưởng chế độ để chăm con thì ghi tương tự như trường hợp mẹ chết sau khi sinh (Khoản 4 Điều 34);

+ Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh: Ghi số trẻ được sinh/số ngày tuổi của con (trong trường hợp con dưới 6 tháng tuổi bị chết);

* Trường hợp sinh một đứa trẻ thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là sinh một đứa trẻ.

* Nếu đứa trẻ dưới 60 ngày tuổi chết thì ghi -60, nếu đứa trẻ từ 60 ngày tuổi trở lên thì ghi là 60, trường hợp sinh từ hai đứa trẻ trở lên mà vẫn còn có đứa trẻ sống thì không phải ghi thông tin này.(ví dụ sinh hai đứa trẻ thì ghi: 2, sinh hai đứa trẻ mà các đứa trẻ đều bị chết khi dưới 60 ngày tuổi thì ghi 2/-60)

+ Đối với lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con: Ghi số con/số tháng tuổi của con (trong trường hợp con dưới 6 tháng tuổi bị chết);

* Trường hợp có một con thì không phải ghi và mặc nhiên được hiêu là có một con;

* Nếu con dưới hai tháng tuổi chết thì ghi -2, nếu con từ hai tháng tuổi trở lên chết thì ghi 2, trường hợp có từ hai con trở lên mà vẫn còn có con sống thì không phải ghi thông tin này.(ví dụ có hai con thì ghi: 2, có hai con mà các con đều chết khi dưới 2 tháng tuổi thì ghi 2/-2);

+ Đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con: ghi ngày nghỉ hàng tuần giống như trường hợp đối với người hưởng chế độ ốm đau; và ghi thêm số con được sinh/ số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ (trong trường hợp giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy chứng tử không thể hiện số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ cách ghi theo hướng dẫn đã nêu trên)/ phương thức sinh con hoặc số tuần tuổi của con;

* Nếu sinh con phải phẫu thuật ghi thêm: PT;

* Nếu sinh con dưới 32 tuần tuổi thì ghi thêm: 32, nếu sinh một con dưới 32 tuần tuổi mà phải phẫu thuật thì chỉ cần ghi thêm hoặc PT hoặc 32;

* Trường hợp vợ sinh thường một con từ 32 tuần tuổi trở lên thì không phải ghi thêm số con, phương thức sinh con và số tuần tuổi của con và mặc nhiêu được hiểu là sinh thường một con từ 32 tuần tuổi trở lên;

* Nếu vợ sinh một lần từ hai con trở lên thì ghi thêm theo số con được sinh;

* Trường hợp sinh từ hai con trở lên và phải phẫu thuật thì chỉ cần ghi thêm đầy đủ số con và phương thức sinh (ví dụ: Vợ sinh ba con phải phẫu thuật và ngày nghỉ hàng tuần thì ghi: 3/PT); (Ví dụ: vợ sinh ba con phải phẫu thuật, số chứng minh thư của vợ là 021753293 thì ghi 3/CMT021753293/PT);

- Đối với lao động nam hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Ghi số con được sinh/số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của vợ; nếu vợ sinh một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ sinh một con. (Ví dụ: Vợ sinh hai con và số chứng minh thư của vợ là 021753293 thì ghi 2/021753293).

- Đối với thực hiện các biện pháp tránh thai: Nếu đặt vòng tránh thai ghi: DDV; nếu thực hiện biện pháp triệt sản thì ghi: TS.

- Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

+ Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau:

* Trường hợp ốm đau do mắc bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường.

* Nếu ốm đau phải phẫu thuật thì ghi: PT;

* Nếu ốm đau do mắc các bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi BDN;

* Đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe phát sinh theo quy định của Luật BHXH năm 2006, thì sau đó ghi tiếp hình thức nghỉ, nếu nghỉ tại gia đình thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, nếu nghỉ tập trung thì ghi: TT (ví dụ: Nghỉ dưỡng sức tập trung do mặc bệnh thông thường nhưng phải phẫu thuật thì ghi: PT/TT)

+ Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

* Trường hợp nghỉ sau khi sinh thường một con thì để trống;

* Nghỉ sau khi xảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu thì ghi: ST;

* Nếu nghỉ do sinh con phải phẫu thuật thì ghi: PT;

* Nếu sinh một lần từ 2 con trở lên thì ghi SC02,

+ Đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe phát sinh theo quy định của Luật BhXh năm 2006, thì sau đó ghi tiếp hình thức nghỉ, nếu nghỉ tại gia đình thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, nếu nghỉ tập trung thì ghi: TT. Cách thức ghi ví dụ như trên.

+ Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi tỷ lệ suy giảm khả năng lao động;

* Trường hợp nghỉ tại gia đình thì để trống và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, nếu nghỉ tại cơ sở tâp trung thì ghi: TT (Ví dụ: Nghỉ do suy giảm khả năng lao động 35% tại gia đình thì ghi: 35, cũng trường hợp này nếu nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi 35/TT….);

* Nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ ngày 01/07/2016 trở đi thì không phải ghi hình thức nghỉ dưỡng sức.


Cột 3: Điều kiện tính hưởng về thời điểm
- Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm mà Giấy ra viện, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH không thể hiện ngày, tháng, năm sinh của con thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm 2019 thì ghi 08/07/2019

- Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản. Cách thức ghi như ví dụ nêu trên;

- Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợ nghỉ dưỡng sức; phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Cách thức ghi như ví dụ nêu trên.

- Các trường hợp khác để trống.

Cột 4: Ghi ngày, tháng, năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định. Cách thức ghi như ví dụ nếu tại Cột 3;

Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định. Cách thức ghi như ví dụ nêu tại Cột 3;

Cột 6: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi hình thức người lao động ký nhận tiền trợ cấp: Nếu để trống thì mặc nhiên được hiểu là nhận tiền mặt thông qua người sử dụng lao động; nếu nhận tiền qua tài khoản tiền gửi thì ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; nếu nhận tiền trực tiếp tại cơ quan BHXh thì ghi BHXH: nếu nhận tiền trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền thì ghi: DVBH. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, số tài khoản 12345678xxx, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long.

>>> Xem thêm: Một số trường hợp giải quyết cụ thể liên quan đến mất và thất lạc BHXH
Cập nhập chế độ thai sản mới nhất năm 2019: Kế toán cần lưu ý từ 1/7/2019 cho mẹ bầu

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

- Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan BHXh giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương…. Làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B,1: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.

Cột 2: Ghi Đợt… tháng … năm cơ quan BHXH đã xét duyệt tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan BHXH) mà ở có tên người lao động được đề nghị đuêỳ chỉnh trong đợt trước của cơ quan BHXH) mà ở tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này. Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2018

Cột 3: Diễn giải nội dung đề nghị điều chỉnh như:

+ Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp: Các trường hợp đề nghị điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp thông thường là: tăng mức đóng BHXh do tăng lương nhưng đơn vị chưa báo tăng kịp thời, người lao động bổ sung hồ sơ, đơn vị sử dụng lập hồ sơ nhầm chế độ hưởng.(ví dụ: Thai sản nhầm Ốm đau), lập thiếu hồ sơ, tính thiếu mức trợ cấp…

+ Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp: Các trường hợp đề nghị điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp thông thường là: Giảm mức đóng BHXh nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hưởng, lập trùng hồ sơ; tính thừa mức trợ cấp…

Cột 4: Lý do điều chỉnh: Căn cứ diễn giải nội dung đề nghị điều chỉnh ở cột 3 để ghi rõ lý do điều chỉnh. VD: Do đơn vị chưa kịp thời báo tăng hoặc giảm tiền đóng BHXH…

Cột C: Trong trường hợp cho trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân của người lao động, có thu hồi tiền thì trừ vào tiền duy trì tài khoản do ngân hàng bảo lãnh bằng tín chấp.

Ghi hình thức người lao động đăng kí nhận tiền trợ cấp: Nếu để trống thì mặc nhiên được hiểu là nhận tiền thông qua người sử dụng lao động;

- Nếu nhận tiền qua tài khoản tiền gửi thì ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh, nơi người lao động mở tài khoản

- Nếu nhận tiền trực tiếp tại cơ quan BHXH thì ghi BHXH

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh - Nếu nhận tiền trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền thì ghi: DVBH

Cuối cùng:
- Phần danh sách phải có đầy đủ xác nhận của người lập, ngày tháng năm, Thủ trưởng đơn vị sử dụng lao động và đóng dấu (trường hợp theo quy định người sử dụng lao động không có con dấu thì không phải đóng dấu).

- Nếu trong danh sách có người hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe thì có thêm phần xác nhạn của người đại diện có thẩm quyền của công đoàn cơ sở (trường hợp đơn vị không có tổ chức công đoàn thì ghi không có).

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng - Danh sách này được lập trên giấy khổ A3 hoặc A4, nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH 01 bản kèm theo bản điện tử cơ sở dữ liệu ( định dạng theo quy định của BHXH Việt Nam) và toàn bộ hồ sơ theo quy định. Đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các thống tin nếu trong danh sách).

Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET nhanh chóng cập nhật theo chính sách pháp luật mới nhất. Giúp cho công việc quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và chính xác nhất.


dịch vụ chữ ký số tại quận hà đông
MISA Tổng hợp

[Read More...]


Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định – Tải miễn phí mẫu đăng kí phương pháp khấu hao tài sản cố định



Năm 2018, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 45/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó, khấu hao tài sản được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Để tính được chi phí khấu hao tài sản, doanh nghiệp sử dụng các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định dưới đây.

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC để trích khấu hao tài sản cố định trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp sau:

1. Phương pháp khấu hao đường thẳng.

2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

phương pháp trích khấu hao

Điều kiện lựa sử dụng phương pháp

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

1 - Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

- Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ.

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là:

+ Máy móc, thiết bị;

+ Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm;

+ Thiết bị và phương tiện vận tải;

+ Dụng cụ quản lý;

+ Súc vật, vườn cây lâu năm.

Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 02 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định (quy định tại Phụ lực 1 kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC), thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 02 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

- Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng).

+ Điều kiện 2: Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Điều kiện 2: Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

- Điều kiện 3: Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian khấu hao tài sản cố định theo và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

- Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng - Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng tài sản cố định để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

- Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Khi đăng ký sử dụng phương pháp trích hao thì doanh nghiệp có thể:

+ Đăng ký một lần một phương pháp dùng tất cả cho các loại tài sản cố định còn lại sau này phát sinh hoặc

+ Đăng ký riêng cho một loại tài sản cố định nào đó thì lần sau phát sinh phải thông báo mới cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

>>> Xem thêm: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế mới nhất năm 2019 và những tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ khi vi phạm hành chính thuế
   Cụ thể 14 khoản không cần đóng và các khoản cần đóng BHXH mà kế toán cần biết

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại thanh trì Tải miễn phí mẫu đăng kí phương pháp khấu hao tài sản cố định

Theo Thông tư 45/2013 do Bộ Tài Chính ban hành, hướng dẫn trích khấu hao TSCĐ, tại Điều 13, Khoản 3, các doanh nghiệp sẽ phải nộp mẫu đăng kí phương pháp trích khấu hao TSCĐ trước khi thực hiện. MISA SME.NET sẽ chia sẻ mẫu giúp cho các Doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc đăng kí khấu hao tài sản cố định.

>>> TẢI MIỄN PHÍ: TẠI ĐÂY

Phần mềm kế toán MISA SME.NET tự động cập nhật kịp thời quy định, thông tư mới giúp kế toán thực hiện đúng và đầy đủ các biểu mẫu, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo quy định.
dùng thử phần mềm
dịch vụ chữ ký số tại hải dương

MISA Tổng hợp
[Read More...]


Từ ngày 1-1-2020, kế toán lưu ý cơ quan BHXH sẽ cấp thẻ BHYT điện tử cho người tham gia



Ngày 20/6, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt nam cho biết, theo lộ trình đã được đặt ra tại các văn bản pháp luật về Bảo hiểm y tế (BHYT) hiện hành, từ ngày 1-1-2020, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện việc cấp thẻ BHYT điện tử cho người tham gia.

>> Thêm ba đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
>>  Một số trường hợp giải quyết cụ thể liên quan đến mất và thất lạc BHXH
>>  Thêm 3 đối tượng bắt buộc bắt buộc mua bảo hiểm y tế mà kế toán cần biết

Thuận lợi trong việc triển khai BHYT điện tử

Việc nghiên cứu và đưa vào ứng dụng thẻ BHYT điện tử là một trong những nội dung của hiện đại hoá hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người tham gia BHYT, các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Hiện tại, các điều kiện về cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã cơ bản hoàn thiện, BHXH Việt Nam đã có cơ sở dữ liệu tập trung về đối tượng tham gia và hoạt động nghiệp vụ của Ngành trong tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT như cấp số định danh cá nhân (mã số BHXH) cho người tham gia.

Mặt khác, người tham gia và các cơ sở KCB cũng đã quen với việc tra cứu thông tin về thẻ BHYT trên Cổng dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT. Như vậy, việc triển khai thẻ BHYT điện tử trong thời gian tới là rất thuận lợi.

Trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ chính thức phê duyệt và ban hành Quyết định về việc thực hiện thẻ BHYT điện tử, BHXH Việt Nam sẽ chủ động nghiên cứu, khảo sát, thí điểm, đánh giá ưu, nhược điểm các mô hình cấp, quản lý và sử dụng thẻ điện tử trong và ngoài nước để có cơ sở xây dựng dự thảo văn bản về mẫu và quy trình hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện cấp chuyển đổi từ thẻ BHYT chất liệu giấy sang thẻ BHYT điện tử trong thời gian tới.
bảo hiểm y tế điện tử
Lợi ích của người tham gia BHYT điện tử

Việc chuyển đổi sang thẻ BHYT điện tử trong tương lai sẽ mang lại lợi ích lớn cho tất cả các bên liên quan như người tham gia BHYT, cơ sở KCB và cơ quan BHXH.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên Cụ thể, đối với người tham gia BHYT, những người đã có thẻ giấy sẽ được cơ quan BHXH chủ động chuyển đổi sang thẻ điện tử và không yêu cầu phải lập bổ sung hồ sơ. Quan trọng nhất là người tham gia khi đi KCB không cần mang giấy tờ tùy thân mà có thể thực hiện xác thực nhân thân bằng thông tin sinh trắc học như vân tay, khuôn mặt..., giúp thuận tiện và giảm phiền hà. Toàn bộ lịch sử KCB của người tham gia cũng được lưu trữ trên thẻ sẽ tạo thuận lợi hơn cho quá trình theo dõi và điều trị bệnh tật.

Đối với cơ sở KCB, việc chuyển đổi sang sử dụng thẻ điện tử để xác thực người sử dụng thẻ tại khâu tiếp đón bệnh nhân, giúp tiết kiệm được chi phí và giảm thời gian kiểm tra thủ tục, đảm bảo nhanh gọn, chính xác do thông tin lưu giữ trong thẻ điện tử (trong chíp) được dùng để nhận dạng, xác thực nhân thân bệnh nhân, thay vì phải kiểm tra giấy tờ tùy thân có ảnh. Thẻ điện tử cũng giúp cơ sở y tế kiểm tra thông tin các lần KCB BHYT gần nhất để tránh việc sử dụng các dịch vụ cận lâm sàng với tần suất có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh hay việc cấp các loại thuốc điều trị phù hợp, tránh tình trạng kháng thuốc do sử dụng không hợp lý.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình Đối với cơ quan BHXH, việc cấp thẻ BHYT điện tử giúp giải quyết tình trạng trục lợi, lạm dụng quỹ BHYT do người đi KCB phải thực hiện việc xác thực nhân thân của chủ thẻ thông qua thông tin sinh trắc học sẽ ngăn chặn tình trạng mượn thẻ BHYT. Đồng thời, rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm thời gian thực hiện công tác giám định và thanh quyết toán chi phí KCB BHYT theo phương thức thủ công. Bên cạnh đó, thông tin về BHXH, BH thất nghiệp dự kiến sẽ được tích hợp vào thẻ BHYT điện tử để tiến tới dùng chung thay thế cho sổ BHXH giấy hiện hành.

Ngoài ra, việc cấp thẻ BHYT điện tử cũng góp phần cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục như in gia hạn sử dụng thẻ BHYT hằng năm; đổi thẻ do sai, lệch thông tin, thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu, điều chỉnh quyền lợi, đối tượng; thu hồi thẻ còn giá trị sử dụng đối với người lao động báo giảm.
form-news
>> Thêm ba đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
>>  Một số trường hợp giải quyết cụ thể liên quan đến mất và thất lạc BHXH
>>  Thêm 3 đối tượng bắt buộc bắt buộc mua bảo hiểm y tế mà kế toán cần biết
dịch vụ chữ ký số tại bắc ninh MISA Tổng hợp
[Read More...]


Thủ tục và hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp



Nghị định 91/2014/TT – BTC và Thông tư 151/2014/TT – BTC về thủ tục và hồ sơ với cơ quan thuế, và phòng đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh quy định.

>> Hướng dẫn chi tiết thủ tục giải thể cho doanh nghiệp
>> Thủ tục hoàn thành nghĩa vụ trước khi giải thể đối với doanh nghiệp
>> Hướng dẫn thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu cho doanh nghiệp

1, Đối với cơ quan thuế

Theo thông tư 151/2014/TT-BTC, quy định cụ thể tại điều 14 như sau:

Điều14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

doanh nghiệp tạm dừng hoạt động

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

– Lý do tạm ngừng kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.

2, Thủ tục tạm ngừng kinh doanh ở phòng Đăng ký Kinh doanh

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm dừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười năm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh

5. Họ, tên, chữ ký, của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện hộ kinh doanh.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình Kèm theo thông báo có quyết định và biên bản họp Hội đồng thành viên đối công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo của doanh nghiệp, nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để theo dõi.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận thông báo của hộ kinh doanh, lưu vào sổ đăng ký hộ kinh doanh để theo dõi.
form-news
>> Hướng dẫn chi tiết thủ tục giải thể cho doanh nghiệp
>> Thủ tục hoàn thành nghĩa vụ trước khi giải thể đối với doanh nghiệp
>> Hướng dẫn thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu cho doanh nghiệp
dịch vụ chữ ký số tại quận cầu giấy MISA Tổng hợp

[Read More...]


6 bước quản lý tiến độ hiệu quả trong quản lý dự án



Theo dõi tiến độ, xây dựng và quản lý tiến độ là một trong những hoạt động khó khăn mà các nhà quản lý cần phải đối mặt và vượt qua. Để xây dựng tiến độ công việc hiệu quả, các nhà quản lý cần phải có chiến lược rõ ràng, cần thực hiện theo các bước, các cách nhằm quản lý đồng bộ dẫn đến thu được hiệu quả cao trong quản lý.

>> Làm sao để đánh giá chính xác tiến độ thực hiện công việc
>> Mẫu công văn thông báo giao hàng chậm dành cho các doanh nghiệp
>> Hãy làm chủ tiến độ công việc

Để xây dựng các bước kế hoạch hiệu quả, cần thực hiện theo những bước sau:

Bước 1: Xác định các hành động cần được đưa vào tiến độ

Nhà quản lý cần xác định các hành động cụ thể, lên sơ đồ các nhóm hoạt động để lên được tiến độ làm việc cho chúng. Thiết lập hệ thống theo sơ đồ Work Breakdown Structure (WBS) sau đó chia nhỏ các hoạt động ra để có thể lên được tiến độ công việc cụ thể, chính xác.

Work Breakdown (WBS) là cấu trúc phân chia công việc trong quản lý dự án v à trong kỹ thuật hệ thống, là một công cụ xác định một dự án và hợp nhóm các yếu tố công việc rời rạc của dự án theo cách giúp cho việc tổ chức và xác định tổng quát phạm vi công việc của dự án.

Thành phần của cấu trúc phân chia công việc có thể là sản phẩm, gói dữ liệu, gói dịch vụ, gói công việc hay một tổ hợp bất kỳ nào đó. Cơ cấu phân chia công việc cũng cung cấp khuôn khổ cần thiết cho việc lập dự toán chi tiết và kiểm soát chi phí, cùng với việc cung cấp hướng dẫn cho việc phát triển và kiểm soát tiến độ.

Hãy xem xét từng gói công việc WBS và xác định những hoạt động nào là hoạt động cần thiết để tạo các gói công việc đó.

Bước 2: Lên thứ tự cho các hành động

Việc sắp xếp thứ tự cho các hành động là việc làm cần làm giúp cho tư duy quản lý trở lên rõ ràng, bức tranh về hành động, các công việc cần làm rõ ràng hơn. Ví dụ như công việc quản lý kho hàng, kế toán cần lên danh sách hành động những công việc cần làm, cần thực hiện từng bước như giao nhận hàng, nhập kho, giao nhận hàng, xuất kho, hàng tồn… Trong mỗi công việc cụ thể, lại chia ra các công việc nhỏ hơn sao cho các công việc sau hỗ trợ các công việc trước từng bước một.

Bước 3: Đánh giá những nguồn lực cần có cho các hành động

Bước thứ ba này đòi hỏi phải định lượng được những nguồn lực cần phải sử dụng trong quá trình thực hiện nhằm đạt được mục tiêu cao nhất của mỗi hành động đề ra. Việc này bao gồm định lượng số lượng thành viên của nhóm, nguồn tài chính và các thiết bị để thực hiện hành động.

cách quản lý tiến độ dự án

Bước 4: Đánh giá thời gian cần có để thực hiện các hành động

Việc đánh giá tiến độ thực hiện dự án là rất quan trọng trong việc thực hiện một hành động trong kế hoạch. Có rất nhiều cách để đánh giá thời gian cần có để thực hiện các hành động.

Thứ nhất, có thể tham khảo ý kiến từ các chuyên gia: Nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, đẩy nhanh quá trình hoàn thiện công việc. Các chuyên gia sẽ giúp hỗ trợ để tiếp cận vấn đề thông qua nghiên cứu các dự án tương đồng với các dự án đang thực hiện trong cùng một tổ chức…

Thứ hai, các nhà quản lý cần so sánh các dự án tương đương: Các dự án tương đương có một tiến độ gần như giống nhau, việc theo dõi các dự án tương đương giúp cho các nhà quản lý ước lượng được thời gian từ đó điều chỉnh được thời gian tiếp cận.

Thứ ba, ước lượng tham số hóa Parametric estimating. Đây là công cụ ước lượng trong quản lý dự án được PMI đưa ra thông qua việc sử dụng dữ liệu mang tính lịch sử, điểm khác biệt…Hay nói cách đơn giản hơn là nêu lên một ước lượng. Ví dụ, kế toán làm báo cáo tài chính trung bình mất 5 phút với phần mềm thì làm 6 báo cáo trung bình mất 30 phút.

Thứ tư, đánh giá 3 điểm: trong một số trường hợp có thể dùng phân tích PERT, đây là một công cụ hữu ích để đánh giá được thời gian hoạt động. Bạn chỉ cần đưa ra một trong số của thời gian hoàn thành một hoạt động theo 3 xu hướng: bi quan, lạc quan và khả thi. Công thức của việc đánh giá 3 điểm này là:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng (Thời gian bi quan + 4x Thời gian khả quan + thời gian khả quan)/6
Bước 5: Xây dựng tiến độ

Bước này là quy trình trong đó các hoạt động đã được xếp theo tiến độ, các nguồn lực cần thiết và thời gian của mỗi hoạt động đã được sử dụng để đưa ra một kế hoạch tổng. Những công cụ sử dụng trong quy trình này bao gồm phương pháp Đường găng (Critical Path Method) giúp rút ngắn tiến độ, các viễn cảnh nếu – thì, cân bằng nguồn lực cũng như chuỗi găng CCM (Critical Chain Methods).

Việc xây dựng tiến độ rõ ràng sẽ tạo ra một khung tham chiếu giúp đưa ra cái nhìn tổng thể về kế hoạch và tiến độ của kế hoạch.

Bước 6: Theo dõi và quản lý tiến độ

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận tây hồ Bước cuối cùng bao gồm việc theo dõi cũng như quản lý các tiến độ đã đề ra. Việc theo dõi và quản lý giúp cho việc thực hiện trùng với kế hoạch đề ra, không gặp nhiều vướng mắc khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch. Từ việc theo dõi và quản lý tiến độ cũng giúp cho nhà quản lý loại bỏ những rủi ro, giúp linh hoạt trong xử lý tình huống.
form-news
>> Làm sao để đánh giá chính xác tiến độ thực hiện công việc
>> Mẫu công văn thông báo giao hàng chậm dành cho các doanh nghiệp
>> Hãy làm chủ tiến độ công việc
dịch vụ chữ ký số tại hải phòng
MISA

[Read More...]


Lĩnh vực logistic - Một số phương pháp giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động tài chính, kế toán của doanh nghiệp



Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xuất - nhập khẩu (logistic), các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nghiệp vụ như: hạch toán theo nhiều loại ngoại tệ, tính tỷ giá xuất quỹ, xử lý chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài khoản ngoại tệ cuối năm, quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp, thống kê các khoản chi phí phát sinh, tính giá thành dịch vụ, quản lý doanh thu, chi phí và xác định lãi/lỗ theo từng đơn hàng, hợp đồng …

Ngành Logistic có mặt tại Việt Nam trong khoảng 30 năm trở lại đây với tốc độ phát triển vô cùng ấn tượng, lên đến 35 – 40%. Hiện tại, có hơn 1.500 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này và con số này dự đoán sẽ càng tăng chóng mặt trong thời gian sắp tới. Dưới đây là một số phương pháp giúp doanh nghiệp lĩnh vực logistic quản lý hoạt động tài chính, kế toán hiệu quả hơn.

>> Những vấn đề kế toán cần lưu ý về ủy thác xuất khẩu hàng hóa
>> Các định khoản kế toán cơ bản tại công ty logistic
>> Một số lưu ý đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistic
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp lĩnh vực logistic

1. Quản lý bằng quy trình ngoài

Phương pháp này yêu cầu người quản lý phải kiểm soát hoàn toàn từ khâu tìm kiếm khách hàng cho đến các công việc như báo cáo lượng hàng tiêu thụ, hàng tồn, hàng đổi, bảo hành, yêu cầu chuyển thêm hàng để có kế hoạch sản xuất, phân phối, thu đổi, bảo hành, khiếu nại nhà cung cấp vật liệu ...

Nhân viên cần tự lập một quy trình theo dõi dựa trên một số công cụ có sẵn (VD: Excel….) để theo dõi nhập xuất hàng hóa, quản lý quy trình đóng gói, vận chuyển và theo dõi tình hình doanh thu từng khách hàng, đơn hàng. Ngoài ra khi quy mô mở rộng hơn doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu, tình hình kinh doanh từng chi nhánh, địa bàn kinh doanh, thiết lập chính sách giá phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

Ngoài ra nếu cần quản lý các thông tin như so sánh doanh thu, biểu đồ phân tích tồn kho, biểu đồ phân tích công nợ đến hạn, quá hạn, các mẫu biểu hóa đơn chứng từ, biên bản bàn giao ….nhân viên cần tự lập báo cáo, tự tạo mẫu biểu. Việc này đòi hỏi nhân viên phải có tư duy logic tốt, kỹ năng sử dụng công cụ thành thạo (VD: kỹ năng sử dụng excel), kiến thức nghiệp vụ kế toán chắc chắn. Cách này sẽ tốn nhiều thời gian và dễ xảy ra nhầm lẫn sai sót.

Một số mẫu biểu quản lý bằng excel:
Quản lý tồn kho bằng excel: File download quản lý tồn kho bằng excel tham khảo Tại đây
Quản lý doanh thu bán hàng bằng excel: File download quản lý doanh thu bằng excel tham khảo Tại đây
Quản lý công nợ bằng excel: File download quản lý tồn kho bằng excel tham khảo Tại đây
2. Quản lý bằng phần mềm

Với sự hỗ trợ của phần mềm, người dùng chỉ cần thực hiện thao tác đơn giản nhưng đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với phương pháp đầu tiên.

Các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực logistic sẽ cần tương đối nhiều báo cáo quản trị để quản lý được doanh thu của từng đơn hàng, hợp đồng vận chuyển và tình hình tồn kho để có kế hoạch xuất – nhập hợp lí, đồng thời quản lý hiệu quả công nợ khách hàng ra sao để tránh chiếm dụng vốn.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh Khi các lô hàng được nhập, xuất và đóng gói, vận chuyển thì thông tin về hàng hóa sẽ được ghi nhận trên hệ thống phần mềm. Dựa trên các tính năng thông minh của phần mềm, người dùng có thể dễ dàng theo dõi và quản lý đặc biệt có thể theo dõi mọi lúc mọi nơi với tính năng tích hợp phần mềm kế toán với điện thoại thông minh, máy tính bảng.

Những thao tác nghiệp vụ mà người dùng cần nhiều thời gian nếu xử lý ở bên ngoài, phần mềm có thể xử lý được nhanh chóng như:

Tính giá vốn cho từng đơn hàng, hợp đồng
+ Tự động tổng hợp các chi phí trực tiếp cho từng đơn hàng, hợp đồng
+ Tự động phân bổ chi phí chung cho từng đơn hàng, hợp đồng dựa trên nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí trực tiếp hay doanh thu
+ Tự động kết chuyển chi phí từng đơn hàng, hợp đồng để ghi nhận giá vốn của từng đơn hàng, hợp đồng

Quản lý tình hình nhập - xuất - tồn kho theo từng hợp đồng
Hạch toán đa ngoại tệ
+ Hạch toán các chứng từ doanh thu, chi phí theo nhiều loại ngoại tệ
+ Tự động tính các tỉ giá xuất quỹ ngoại tệ và hạch toán chênh lệch tỉ giá xuất quỹ theo một trong hai phương pháp bình quân tức thời và bình quân cuối kỳ
+ Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền khách hàng hay trả tiền nhà cung cấp bằng ngoại tệ mà có phát sinh chênh lệch tỉ giá thì phần mềm sẽ tự động hạch toán
+ Tự động đánh giá lại ngoại tệ cuối năm và tổng hợp lên các BCTC

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàng mai Quản lý doanh thu, chi phí, lãi/lỗ, tình hình thực hiện của từng hợp đồng
Theo dõi các khoản chi hộ
Quản lý công nợ khách hàng theo từng hợp đồng
quản trị tài chính kế toán doanh nghiệp logistic

Quản lý bằng phần mềm đảm bảo sự nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp, giúp người quản lý dễ dàng nắm bắt tình hình doanh nghiệp để đưa ra những quyết định hợp lý.
form-news
>> Những vấn đề kế toán cần lưu ý về ủy thác xuất khẩu hàng hóa
>> Các định khoản kế toán cơ bản tại công ty logistic
>> Một số lưu ý đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistic
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp lĩnh vực logistic
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận long biên MISA

[Read More...]


11 lỗi về chữ ký, kế toán sẽ bị phạt từ mức cảnh cáo đến 30 triệu đồng



Theo quy định của nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán sẽ bao gồm 11 lỗi về chữ ký mà kế toán thường gặp nhất và sẽ có mức phạt cảnh cáo đến 30 triệu đồng.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên >> Hướng dẫn kế toán cách ký chữ ký đúng để không bị phạt
>> Quy định bắt buộc về chữ ký trên hóa đơn GTGT
>> Hồ sơ đăng ký định mức và thanh khoản được giảm chữ ký

11 lỗi về chữ ký

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình >> Hướng dẫn kế toán cách ký chữ ký đúng để không bị phạt
>> Quy định bắt buộc về chữ ký trên hóa đơn GTGT
>> Hồ sơ đăng ký định mức và thanh khoản được giảm chữ ký
form-news
Trên đây là 11 lỗi về chữ ký kế toán cần lưu ý để tránh sai sót trong quá trình thực hiện công việc của mình.
dịch vụ chữ ký số tại quận long biên Tổng hợp

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page