Browse »
Home » Archives for tháng 4 2019
Vấn đề ở đây là chúng ta cần thêm thời gian để các doanh nghiệp (DN) và người tiêu dùng hiểu rõ hơn về giá trị của thanh toán điện tử (TTTĐT), để họ thấy được sự dễ dàng, đơn giản, thuận tiện song vẫn đảm bảo an toàn và nhanh chóng của việc sử dụng hình thức TTĐT, từ đó họ sẽ dần từ bỏ thói quen sử dụng tiền mặt đã tồn tại lâu nay.
Theo kết quả nghiên cứu mới đây của Moody Alalitics – công ty chuyên tư vấn và nghiên cứu kinh tế độc lập - tăng trưởng trong việc sử dụng các sản phẩm TTĐT như thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ đã đóng góp 1,2 tỷ USD (25 nghìn tỷ đồng) vào GDP của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012.
Tuy nhiên, với tỷ lệ thanh toán qua thẻ chỉ đạt 10% trên tổng số khoảng 54 triệu thẻ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay cho thấy, con số này còn ở mức quá khiêm tốn.
Trao đổi về vấn đề này, bà Lorijon Bacchi - Giám đốc khu vực của Visa tại Việt Nam, Campuchia và Lào cho rằng, sự chấp nhận của người tiêu dùng; công tác tư vấn, giáo dục cho người sử dụng và việc làm sao bắt kịp với nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của người tiêu dùng để đưa ra được những sản phẩm thẻ phù hợp là những thách thức lớn đối với TTĐT hiện nay.
Bà có thể cho biết rõ hơn về những thách thức này?
Bà Lorijon Bacchi - Giám đốc khu vực của Visa tại Việt Nam, Campuchia và Lào Sự chấp nhận là rất quan trọng, vì trước khi sử dụng một sản phẩm TTĐT nào đó, người sử dụng cần hiểu rõ về giá trị, mức độ an toàn cũng như những tiện lợi mà hình thức thanh toán đó mang lại. Để có được sự chấp nhận này thì việc tuyên truyền, giáo dục (cả về những ưu việt của TTĐT cũng như đối với từng sản phẩm TTĐT cụ thể và cách thức giao dịch chúng) là điều rất cần thiết và cần được duy trì thường xuyên, liên tục.
Một điểm thú vị và cũng cho thấy xu hướng tích cực là nhu cầu của người dân trong sử dụng các dịch vụ thẻ ngày càng cao hơn.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng
Đơn cử nếu 5 năm trước đây, loại thẻ mà mọi người cần thường chỉ là thẻ ghi nợ (debit card) và chủ yếu được sử dụng trong việc rút tiền mặt tại các cây ATM, thì đến nay, ngày càng nhiều người sử dụng thẻ tín dụng (credit card) để mua các vật dụng cho mình như laptop, điều hòa… Hay cũng ngày càng có nhiều DN có nhu cầu sử dụng thẻ DN để thanh toán các chi tiêu cho DN (như công tác phí, cước viễn thông, văn phòng phẩm…).
Điều đó cho thấy, nhu cầu đối với thanh toán qua thẻ ngày càng tăng, đồng thời cũng đặt ra thách thức cho các đơn vị cung cấp dịch vụ TTĐT phải thiết kế ra được các sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng đó. Vì vậy, có thể xem đây vừa là những thách thức, nhưng cũng là những động lực cho TTĐT phát triển.
Nhưng thói quen sử dụng tiền mặt của người dân Việt Nam vẫn là thách thức không nhỏ, thưa bà?
Dường như mỗi lần đến Việt Nam tôi đều được nghe nói đến điều này. Đây cũng là một thách thức lớn, nhưng không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới nước nào cũng trải qua. Đặc biệt, đối với các nền kinh tế mới nổi thì tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán thống lĩnh hiện nay.
Để thay đổi thói quen này không chỉ cần thúc đẩy hoạt động TTĐT mà còn cần cả yếu tố thời gian. Bởi thực tiễn cho thấy, để đạt được tỷ lệ người dân sử dụng thẻ và các hình thức TTĐT khác cao, các nước phát triển như Mỹ, Anh cũng phải mất nhiều năm. Vì vậy Việt Nam cũng sẽ cần thời gian để thay đổi.
Khoảng thời gian ấy chính xác là bao lâu thì chúng ta không thể chắc chắn. Nhưng nếu việc tư vấn cho người dân, DN được thúc đẩy để họ thực sự thấy sự thuận tiện, an toàn, nhanh gọn của TTĐT thì quá trình ấy chắc chắn sẽ được rút ngắn.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hoàng mai
Vậy theo bà cơ quan quản lý và các ngân hàng cần làm gì để thúc đẩy TTĐT thời gian tới?
Một điều rất đáng khích lệ là Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đang có những chính sách và biện pháp để khuyến khích thanh toán không sử dụng tiền mặt. Về phía mình, các ngân hàng thương mại cũng đang rất tích cực trong thúc đẩy TTĐT. Ví dụ, hiện đã có 32 ngân hàng thương mại có giấy phép của Visa trong việc phát hành các loại thẻ sử dụng trong thanh toán.
Như vậy, vấn đề ở đây là chúng ta cần thêm thời gian để các DN hiểu rõ hơn về giá trị của TTĐT, chia sẻ với họ về những kinh nghiệm và thành công của cộng đồng DN ở các nước khác khi khai thác triệt để các lợi ích của TTĐT.
Điều tương tự cũng cần làm với người tiêu dùng để họ thấy được sự dễ dàng, đơn giản, thuận tiện song vẫn đảm bảo an toàn và nhanh chóng của việc sử dụng hình thức TTĐT, từ đó họ sẽ dần từ bỏ dần thói quen sử dụng tiền mặt đã tồn tại lâu nay.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hà nội
Xin cảm ơn bà!
Theo tapchitaichinh
[Read More...]
Nhằm giải đáp những vướng mắc của một số doanh nghiệp về thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gửi kho ngoại quan hoặc kho CFS để xuất đi nước ngoài, ngày 07/05/2013, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 2412/TCHQ-GSQL.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
Theo đó, trong Công văn của Tổng cục Hải quan cho biết:
1. Đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho doanh nghiệp nội địa để xuất khẩu, hợp đồng có điều kiện giao hàng tại kho ngoại quan:
a) Trường hợp hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp nội địa nhưng chưa được đưa thẳng đến kho ngoại quan để chờ xuất khẩu, thủ tục hải quan thực hiện như đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 45 Thông tư 194/2010/TT-BTC.
b) Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục đưa hàng vào kho ngoại quan như đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 55 Thông tư 194/2010/TT-BTC
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại quận 10
c) Thủ tục hải quan chuyển hàng từ doanh nghiệp chế xuất đến kho ngoại quan thực hiện như đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu quy định tại Điều 57 Thông tư 194/2010/TT-BTC và quy trình nghiệp vụ quản lý hàng háo xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định 209/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011 của Tổng cục Hải quan.
d) Khi đưa hàng từ kho ngoại quan ra nước ngoài Công ty làm thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4 Điều 55 Thông tư 194/2010/TT-BTC
2. Trường hợp mua hàng của DNCX đưa vào kho CFS để xuất đi nước ngoài:
Theo hướng dẫn tại Điều 47 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 12/06/2010 của Bộ Tài chính thì hàng hóa xuất khẩu đưa vào CFS là hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan hoặc hàng hóa đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện tại CFS.
Do vậy, trường hợp Công ty mua hàng của DNCX để xuất khẩu, nếu đưa từ DNCX tới CFS để chờ xuất khẩu thì DNCX phải làm thủ tục xuất khẩu, nếu nhập khẩu vào nội địa từ DNCX thì Công ty phải làm thủ tục như đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định về chính sách mặt hàng, chính sách thuế của nhà nước; khi đưa vào CFS thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
Đề nghị Công ty TNHH Green Star Refining căn cứ vào các văn bản và hướng dẫn trên liên hệ với Chi cục Hải quan làm thủ tục theo đúng quy định.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hoàng mai
Theo tapchitaichinh
[Read More...]
Theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), các tổ chức, cơ quan, đơn vị, DN có sử dụng lao động hoặc có thực hiện việc chi trả thu nhập cho cá nhân sẽ phải thực hiện một số công việc quan trọng.
Thứ nhất, thực hiện kê khai người lao động và làm thủ tục khai để cấp mã số thuế cá nhân cho những người ký hợp đồng lao động theo thủ tục quy định về đăng ký thuế (Nghị định, Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế, đăng ký thuế).
Thứ hai, thực hiện khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế TNCN, đồng thời có trách nhiệm thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với số thuế khấu trừ, nộp ngân sách nhà nước (NSNN). Thực hiện việc quyết toán thuế cho cá nhân khi được người lao động làm thủ tục ủy quyền quyết toán thuế.
Việc khai thuế, nộp thuế vào NSNN theo tháng nếu tổng số thuế khấu trừ của cá nhân theo từng loại tờ khai từ 50 triệu đồng trở lên (trừ trường hợp là đối tượng khai, nộp thuế GTGT theo quý). Các trường hợp còn lại thì khai nộp theo quý và khai quyết toán khi kết thúc năm.
Thứ ba, việc khấu trừ thuế được thực hiện theo các mức quy định như sau:
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động, hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế của từng người lao động căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế luỹ tiến từng phần.
- Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân (cá nhân có thu nhập được tạm khấu trừ thuế 10% quy định tại khoản này không phải khai thuế theo tháng).
Mức thu nhập làm cơ sở khấu trừ thuế, tạm khấu trừ theo tỷ lệ 10% thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
Thứ tư, trách nhiệm bắt buộc đối với việc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thông qua các nhà thầu.
Theo quy định của Luật Thuế TNCN, đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Thực tế quản lý vừa qua cho thấy có nhiều trường hợp DN Việt Nam có nhu cầu sử dụng người lao động là chuyên gia người nước ngoài làm việc nhưng không ký hợp đồng lao động trực tiếp với cá nhân mà ký hợp đồng thuê với các tổ chức nước ngoài (thường gọi là nhà thầu) hoặc các cá nhân người nước ngoài này sang làm việc tại DN Việt Nam theo chỉ định của công ty mẹ ở nước ngoài để thực hiện một số hạng mục tại Việt Nam.
Theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP về việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu nước ngoài cung cấp thông tin về người lao động để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất là 7 ngày trước khi các nhân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Các cá nhân người nước ngoài này có nghĩa vụ khai nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, do khoản thu nhập này không do DN Việt Nam chi trả mà do các nhà thầu chi trả trực tiếp, vì vậy dẫn tới khó theo dõi, quản lý thu thuế đối với các cá nhân này.
Để phù hợp thực tế và có cơ sở pháp lý đủ mạnh trong thực hiện, nay đề xuất trình Chính phủ cho bổ sung thêm khoản 3 mới vào Điều 31 nội dung: “5. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì Bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế TNCN của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam”.
Thứ năm, về tăng cường quản lý thu thuế đối với tổ chức có cá nhân chuyển nhượng vốn và các giao dịch chuyển nhượng chứng khoán.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận thủ đức
- Thực tế có phát sinh trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn là cá nhân người nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú, sau khi chuyển nhượng họ rời khỏi Việt Nam, không tự giác kê khai thuế. Vì vậy, cần thiết phải bổ sung quy định DN nơi cá nhân chuyển nhượng vốn chỉ được làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông khi cá nhân có phần vốn chuyển nhượng cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.
- Về công tác thu thuế từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân: Luật số 26/2012 quy định cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được quyền lựa chọn nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% trên thu nhập hoặc 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần. Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% (khi quyết toán) thì vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Việc quy định tạm khấu trừ theo mức 0,1% trên mọi giao dịch chuyển nhượng chứng khoán từng lần của cá nhân nhằm đảm bảo tính kịp thời, thu đúng, thu đủ trong thu ngân sách vì vậy vẫn cần duy trì thực hiện. Trách nhiệm khấu trừ thuế thuộc về công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân lưu ký chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán.
- Trách nhiệm của DN nơi có phần vốn của cá nhân được chuyển nhượng, xin đề xuất bổ sung thêm khoản 4, khoản 5 mới vào Điều 33 Nghị định nội dung sau: “3. DN nơi cá nhân có phần vốn chuyển nhượng có trách nhiệm yêu cầu cá nhân có phần vốn chuyển nhượng cung cấp chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông. Trường hợp DN thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông do chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì DN nơi cá nhân chuyển nhượng vốn chịu trách nhiệm nộp thuế thay.
dịch vụ chữ ký số tại thanh xuân
Theo tapchitaichinh
[Read More...]
Trả lời phỏng vấn của báo giới, Thứ trưởng thường trực Nguyễn Công Nghiệp cho biết, để hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2013 là một nhiệm vụ rất nặng nề. Ngành Tài chính đã và đang phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương triển khai quyết liệt nhiều giải pháp.
PV: Thứ trưởng có thể cho biết nguyên nhân vì sao thu ngân sách nhà nước (NSNN) 4 tháng đầu năm đạt thấp so với dự toán và cùng kỳ một số năm gần đây?
Thứ trưởng Thường trực Nguyễn Công Nghiệp: Qua tình hình thực hiện 4 tháng đầu năm cho thấy thu NSNN khó khăn, cả lĩnh vực thu nội địa và thu xuất nhập khẩu đều đạt thấp so với dự toán (để đạt dự toán, số thu 4 tháng từ 2 lĩnh vực này phải đạt 33-35% dự toán; song thực tế chỉ đạt tương ứng ở mức 30,1% và 23,7%).
Nguyên nhân chủ yếu do tác động không thuận lợi của nền kinh tế, GDP tăng trưởng thấp hơn so với mục tiêu đề ra (quý I chỉ tăng 4,89% so với mục tiêu 5,5%); tăng trưởng khu vực nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng đều thấp hơn so với cùng kỳ năm trước; hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn; mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ chậm do sức mua thấp; hàng tồn kho còn lớn; số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tăng so với cùng kỳ năm trước; thị trường bất động sản chưa phục hồi…; kết hợp với việc thực hiện các chính sách hỗ trợ về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, làm giảm nguồn thu ngân sách.
Trong điều kiện thu ngân sách gặp khó khăn, công tác quản lý chi được Bộ Tài chính kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí. Để thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, tránh tăng chi không cần thiết, Thứ trưởng có thể cho biết Bộ Tài chính sẽ triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành chi NSNN năm 2013 như thế nào?
Ngay từ khâu xây dựng dự toán NSNN năm 2013, Bộ Tài chính đã chủ động, tích cực phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý chi NSNN theo hướng chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Trong quá trình điều hành, Bộ Tài chính cũng chỉ đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước và cấp dưới tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN, thực hiện tốt các giải pháp điều hành chi NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2013.
Trước tình hình cân đối thu, chi ngân sách khó khăn trong 4 tháng đầu năm, Bộ Tài chính đã báo cáo và tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 10/5/2013, trong đó đề ra một số biện pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2013 như: Thực hiện cắt giảm dự toán chi, thu hồi để bổ sung nguồn dự phòng ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với số vốn đầu tư và kinh phí thường xuyên đã giao trong dự toán năm 2013 của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương đến ngày 30/6/2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định; vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2013 đã phân bổ cho các dự án nhưng đến ngày 30/6/2013 chưa triển khai thực hiện và các khoản vốn, kinh phí đơn vị sử dụng sai quy định; thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại của 8 tháng cuối năm, trên cơ sở thực hiện cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết, các khoản chi mua sắm trang thiết bị, xe ô tô; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, hội thảo quốc gia, lễ khởi công, khánh thành, công bố quyết định; tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu; tiết kiệm tối thiểu 30% dự toán kinh phí đã phân bổ cho các nhiệm vụ chi tổ chức lễ hội, tiếp khách, hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước; hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán...
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
Trong thời gian tới, Bộ Tài chính chủ trương tiếp tục tăng cường công tác quản lý chi NSNN, tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi đảm bảo đúng chính sách, chế độ. Chủ động sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng thu NSNN; theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tồn quỹ ngân sách các cấp, điều hành đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NSNN và Kho bạc Nhà nước.
Trong thời gian tới, đâu là những định hướng ưu tiên của Bộ Tài chính trong chỉ đạo điều hành thu ngân sách để vừa hoàn thành dự toán đã được Quốc hội quyết định, vừa thực hiện tốt các giải pháp giãn, giảm thuế cho DN, thưa Thứ trưởng?
Để hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2013 là một nhiệm vụ rất nặng nề. Ngành Tài chính đã và đang phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương triển khai quyết liệt nhiều giải pháp ngay từ đầu năm, tập trung vào các nhiệm vụ:
Một là, tập trung triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, giải quyết nợ xấu, hỗ trợ phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa; tăng cường công tác quản lý, điều hành giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; phấn đấu tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt chỉ tiêu đề ra, tạo tiền đề cho việc hoàn thành dự toán thu NSNN năm 2013
Hai là, tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách thu theo hướng vừa khuyến khích đầu tư, sản xuất- kinh doanh trong nước và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, vừa động viên hợp lý nguồn thu. Tiếp tục rà soát điều chỉnh thuế suất thuế XK, thuế NK phù hợp diễn biến thị trường, cam kết hội nhập và yêu cầu quản lý, điều hành nền kinh tế; tăng cường quản lý chặt chẽ về giá và khối lượng đối với một số mặt hàng khoáng sản xuất khẩu.
Ba là, thực hiện kịp thời việc miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế và khoản thu NSNN cho một số đối tượng DN, hộ kinh doanh và cá nhân theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đảm bảo đúng chính sách, chế độ, công khai, minh bạch. Đối với các chính sách giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp, Giá trị gia tăng, trường hợp được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 5, thì hướng dẫn để triển khai thực hiện kịp thời.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình
Bốn là, tăng cường quản lý thu, chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế, phấn đấu hoàn thành mức cao nhất dự toán thu NSNN năm 2013. Ngành Thuế, Hải quan đã và đang tăng cường chỉ đạo quyết liệt công tác thu; thực hiện rà soát để nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kết hợp thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về giá; kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào NSNN. Phấn đấu thu ở các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn có khả năng tăng thu để bù đắp các phần giảm thu do thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thời hạn nộp thuế.
Xin trân trọng cảm ơn Thứ trưởng!
Bên cạnh việc kiểm soát chi chặt chẽ, việc đẩy nhanh vốn cho đầu tư phát triển, ưu tiên vốn cho các công trình trọng điểm và chương trình mục tiêu quốc gia cũng được Bộ Tài chính đặc biệt quan tâm. Thứ trưởng Nguyễn Công Nghiệp cho biết: “Các Bộ, ngành, địa phương đã chủ động triển khai vốn đầu tư ngay từ đầu năm. Nhờ vậy, 4 tháng đầu năm 2013 tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển, cả vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ đạt khá hơn so với cùng kỳ năm 2012, trong đó vốn NSNN giải ngân ước đạt 27,2% dự toán (cùng kỳ năm 2012 đạt 14%); vốn trái phiếu Chính phủ giải ngân ước đạt 31% kế hoạch (cùng kỳ năm 2012 đạt khoảng 5%). Trong thời gian tới, cần tập trung đẩy nhanh hơn nữa tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển. Để làm được điều này, bên cạnh trách nhiệm của ngành Tài chính, cũng cần có sự phối hợp, cộng tác và chủ động tích cực của các bộ, ngành, địa phương, đặc biệt là trong khâu giải phóng mặt bằng và xử lý các thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho chủ đầu tư”.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại quận long biên
Theo tapchitaichinh
[Read More...]
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Nội dung Thông tư:
- Thông tư hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
- Xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn;
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn;
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn;
- Kiểm tra, thanh tra về hoá đơn.
Các quy định cụ thể:
Về loại hóa đơn gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng là loại hoá đơn dành cho các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
- Hoá đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hoá, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam.
- Hoá đơn xuất khẩu là loại hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại;
- Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…;
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không;
- Chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế;
- Chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Về hình thức hóa đơn:
- Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
- Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
Về cách thức tạo hóa đơn:
- Đối với việc tạo hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hoàng mai
- Đối với việc tạo hoá đơn đặt in, đối tượng được tạo hóa đơn đặt in là các tổ chức kinh doanh; hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng theo quy định.
+ Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hoá đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định.
+ Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
+ Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hoá đơn.
(Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng).
+ Đối với hoá đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn…
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013. Bãi bỏ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 13/2011/TT-BTC ngày 08/2/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010.
Các nội dung hướng dẫn về hoá đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hưng yên
Theo webketoan
[Read More...]
Bỏ ra 100 triệu có thể thu về 150 triệu chỉ sau một tuần, kênh đầu tư này khiến không ít nhà đầu tư vui mừng nhưng cũng không khỏi lo lắng.
Penny cho lãi 50%/tuần
Anh Nguyễn Tuấn Anh, một nhà đầu tư chứng khoán hào hứng khoe thành tích đạt được với cổ phiếu HNM trong thời gian này. Anh chia sẻ, nhận thấy HNM thường hay “có biến” trước đại hội cổ đông nên năm nay, anh “căn” thời điểm đó và mua vào. Anh vừa mới bán HNM trong phiên ngày 10/6 và thu được lợi nhuận gần 30%.
“Hiện nay, có rất nhiều cổ phiếu penny tăng mạnh. Tôi và bạn bè phân tích, tìm hiểu thông tin rồi quyết định đầu tư vào loại cổ phiếu này với hy vọng kiếm được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn” - Anh Tuấn Anh đặt niềm tin vào cổ phiếu giá siêu rẻ.
Niềm tin của anh Tuấn Anh không phải không có cơ sở. Thị trường chứng khoán khởi sắc nhưng với nhà đầu tư, chỉ cần lãi 10-15%/tuần đã là thành công lớn. Tuy nhiên, một số người may mắn hơn như anh Tuấn Anh vẫn có thể kiếm được lợi nhuận rất cao chỉ sau mấy phiên giao dịch.
Trong tuần qua, cổ phiếu mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho nhà đầu tư chính là HNM của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội. Với ưu thế tăng trần và biên độ 10% trên HNX, HNM đã “leo dốc” thẳng từ mức giá 4.000 đồng lên 6.200 đồng/cổ phiếu, tương ứng 55%.
Mặc dù bị cảnh báo từ ngày 3/4/2013 do lợi nhuận sau thuế kiểm toán năm 2012 âm gần 10,5 tỷ đồng nhưng cổ phiếu VE1 của Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 1 vẫn có chuỗi ngày tăng điểm ấn tượng. Chỉ sau 5 phiên, VE1 đã tăng 800 đồng/cổ phiếu lên 2.700 đồng/cổ phiếu, tương đương hơn 42%.
VE1 tăng mạnh dù lợi nhuận quý I là con số dương khiêm tốn. Cụ thể, quý I/2013, công ty lãi ròng 172 triệu đồng, tăng không đáng kể so với quý I/2012. EPS quý I/2013 của VE1 chỉ đạt 58 đồng.
CLG của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC cũng là một trong những cổ phiếu có tốc độ sinh lời cao nhất thời gian qua. Chỉ trong 1 tuần, CLG tăng tới 35,5%. Nếu mua CLG từ ngày 28/5 thì tới ngày 10/6, nhà đầu tư kiếm được khoản lợi nhuận khổng lồ 74%.
CLG là cổ phiếu có khả năng sinh lợi cao khi tăng không ngừng nghỉ từ mức giá 10.200 đồng/cổ phiếu lên 16.700 đồng/cổ phiếu. Nếu niêm yết trên HNX, chắc chắn lợi nhuận mà CLG mang lại cho nhà đầu tư sẽ cao hơn vì biên độ tại sàn này là 10%.
Là cổ phiếu giao dịch dưới mệnh giá nhưng PSI cũng mang tới lợi nhuận cho nhà đầu tư cao hơn nhiều cổ phiếu đại gia khác. Tuần qua, PSI tăng 33%. Nhưng nếu tính từ ngày 27/5, ngày đầu tiên của chuỗi phiên tăng điểm, PSI sinh lời được 79%.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
Dù có mức giá siêu thấp nhưng DXV của công ty Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng cũng mang lại khoản lợi nhuận khổng lồ cho những ai mua vào cổ phiếu này trong thời gian qua. Chỉ tính riêng tuần trước, DXV sinh lời được 32%.
Ngoài ra, rất nhiều cổ phiếu khác tăng mạnh trong thời gian qua có thể kể đến như DPC, PSI, SCL, MEC, TSB, SED, L62, VAT,…
Cơ hội hay rủi ro?
Thị trường chứng khoán đang là kênh hứa hẹn tạo ra nhiều lợi nhuận nhất tại thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, chọn cổ phiếu nào vẫn là câu hỏi khó của nhà đầu tư. Với việc hàng loạt penny tăng nóng, không ít người muốn chạy theo xu hướng. Bên cạnh đó, vẫn có người dè dặt với xu hướng đầu tư mạo hiểm này.
Tin rằng thị trường chứng khoán ít nhiều sẽ điều chỉnh trong tuần này nhưng các chuyên gia của Công ty chứng khoán Bản Việt tin rằng nhịp tăng điểm có thể sẽ lan tỏa mạnh hơn vào dòng cổ phiếu Midcaps và Smallcaps.
Ông Nguyễn Hữu Việt, Trưởng phòng phân tích Công ty chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia (IRS) lại có cách đánh giá thận trọng hơn. Ông Việt giải thích sở dĩ cổ phiếu penny tăng mạnh là do loại cổ phiếu này có khối lượng lưu hành thấp, thị giá thấp nên chỉ cần một lượng tiền đầu tư vừa phải cũng đủ sức giúp dòng này có thể bứt phá được.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại thanh trì
“Đó là lý do tại sao mỗi khi thị trường có cơ hội, các dòng cổ phiếu này tăng mạnh nhưng ngược lại, mỗi khi thị trường xấu đi, các cổ phiếu này lại giảm mạnh” - Ông Việt phân tích.
Chính vì vậy, ông Việt khẳng định hiện tại, đầu tư vào cổ phiếu này, nhà đầu tư sẽ gặp rủi ro tương đối cao. Nhưng điều đó cũng phù hợp với kỳ vọng lợi nhuận vì rủi ro càng cao lợi nhuận càng cao.
Vì vậy, penny cũng là kênh đầu tư hiệu quả. Tuy nhiên, theo ông Việt, trong thời gian qua, thị trường có nhiều phân hóa, ngay cả blue-chips cũng có mã tăng, mã giảm. Penny cũng vậy. Quan trọng là mua cổ phiếu này chứ không phải có nên mua penny hay không. Ông Việt giải thích đó là do bây giờ không còn như ngày xưa, thời điểm, một dòng cổ phiếu lên thì cổ phiếu nào cũng lên.
Ông Việt đưa ra ví dụ trong phiên ngày 10/6, blue-chips như BVH, CSM, VNM tăng nhưng một số blue-chips khác như REE không hề lên. Penny cũng vậy. Ông Việt cho rằng đây không phải là sóng mà tất cả các cổ phiếu cùng một dòng đều tăng điểm.
Trả lời cho câu hỏi liệu có hiện tượng làm giá ở đây hay không, ông Việt cho biết đây là hiện tượng dòng tiền đầu cơ đổ vào, nói làm giá hay không làm giá thì rất khó. Giải thích cụ thể tại sao cổ phiếu tăng lại khó hơn vì về mặt thông tin, đợi khi thông tin chính thức được công bố thì cổ phiếu đã bão hòa về giá, thậm chí, giá chuẩn bị xuống.
Vì vậy, ông Việt khuyến nghị nhà đầu tư nên chọn cổ phiếu cụ thể chứ không nên chọn dòng cổ phiếu để đầu tư.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hà nội
Theo tapchitaichinh
[Read More...]
Internet có ảnh hưởng đến tất cả các mặt của thương mại quốc tế. Ngay cả đối với các doanh nghiệp không trực tiếp tham gia vào thương mại điện tử (TMĐT) cũng bị ảnh hưởng bởi các cơ hội về thông tin và liên lạc sẵn có trên Internet. Tốc độ và sự thuạn tiện của công nghệ mới không chỉ cung cấp các thông tin về cơ hội kinh doanh mà còn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn. Thực tế đòi hỏi nhà quản trị phải tính đến tác động của công nghệ thông tin đối với quá trình kinh doanh, bao gồm cả kế toán và tài chính.
Thương mại điện tử
TMĐT tác động đến tất cả cácdn kể cả các doanh nghiệp không trực tiếp tham gia vào loại hình này. TMĐT đưa lại những cơ hội mới, đồng thời cũng mang đến cả những rủi ro mới. Cơ hội là số lượng lớn các nhà cung cấp, khách hàng và thị trường, marketting điện tử và các liên kết giữa các nhà cung cấp hoặc sản xuất hoạt động trong cùng một lĩnh vực (các liên kết dọc). Các rủi ro xảy ra thường liên quan đến kỹ thuật (phần cứng- hardware), phần mềm ứng dụng (softwave), cơ sở dữliệu, việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế (tính xác thực), chữ ký điện tử, vấn đề liên quan đến luật pháp và các thông tin có tính cá nhân…
TMĐT làm thay đổi sâu sắc phương thức kinh doanh, đòi hỏi sự thay đổi trong cấu trúc của tổ chức, các mối quan hệ kinh doanh và các liên minh, cơ chế và cách thức phân phối, luật pháp cũng như cá quy định mà theo đó, hoạt động kinh doanh được thực hiện. TMĐT đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro mà các doanh nghiệp cần phải hạn chế bằng cách thiết lập một hệ thóng cơ sở hạ tầng thông tin và hệ thống kiểm soát hiệu quả. Hơn nữa, TMĐT còn làm thay đổi trách nhiệm của người lao động cũng như vai trò của các cấp quản lý khác nhau. Những thay đổi căn bản này có ảnh hưởng đáng kể tới hệ thống kế toán; thay đổi trong quá trình kinh doanh dẫn tới thay đổi trong cách thức ghi chép và các quá trình kế toán. Do vậy, những người làm kế toán và kiểm toán sẽ phải đối mặt với những thách thức mới và cần thiết phải áp dụng các kỹ thuật phù hợp, ví dụ như phát triển một hệ thống kế tóan trên cơ sở TMĐT, đảm bảo chắc chắn là các nghiệp vụ được ghi chép đúng đắn tương thích với các quy định của quốc gia và quốc tế cũng như phù hợp với các nguyên tăc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận.
Trách nhiệm thông qua internet đã mang lại những cơ hội đáng kể những những cơ hội này cũng sẵn có đối với các đối thủ cạnh tranh khác nên cũng hàm chứa những rủi ro. Internet cho phép một doanh nghiệp có thể thâm nhập có hiệu quả các thị trường mục tiêu có tính địa phương hoặc có thể phục vụ một thị trường rộng lớn (quốc gia, toàn cầu) với chi phí hiệu quả nhất. Internet cho phép tiết kiệm chi phí (bằng cách trở thành một nhà cung cấp với số lượng lớn và chi phí thấp) và hạ giá thành (thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất). Thậm chí doanh nghiệp không quyết định tham gia vào TMĐT cũng sẽ bị ảnh hưởng vì người mua có thể chỉ quan tâm đến internet và tìm kiếm nguồn cung mới thông qua internet, hoặc các nhà cung cấp có thể yêu cầu khả năng về TMĐT và chỉ quan hệ với các doanh nghiệp có khả năng về TMĐT.
TMĐT thúc đẩy việc áp dụng các mô hình kinh doanh mới, bao gồm thiết lập các chuỗi bán hàng, các dịch vụ hỗ trợ và thành lập các liên minh với mục tiêu giảm chi phí. TMĐT còn cung cấp khả năng tăng lợi nhuận bằng việc tiết kiệm chi phí như dự trữ ảo, liên kết dọc, giao hàng hóa và dịch vụ theo phương thức điện tử; tự động đặt hàng: các khách hàng và các nhà cung cấp có thể tự thực hiện có hiệu quả các giao dịch điện tử dựa trên cơ sở của internet, bao gồm cả các liên kết với các nhà vận chuyển và các môi giới khách hàng…Các phương thức kinh doanh mới này ngày càng được quan tâm bởi khách hàng và người mua.
Vì trách nhiệm không thể không liên quan đến việc sử dụng công nghệ thông tin, một trong những rủi ro của hệ thống tin học như: rủi ro của hạ tầng thông tin; rủi ro của các chương trình ứng dụng; rủi ro của quá trình xử lý thông tin kinh doanh nảy sinh khi hệ thống tin học đang sử dụng không bao quát toàn bộ quá trình kinh doanh, mà chỉ phản ánh được một phần của quá trình đó. Những rủi ro có thể là sự không rõ ràng của số liệu, không rõ ràng trong việc chuyển sổ và nhận dạng số liệu ở từng khâu của quá trình ghi chép kế toán.
Doanh nghiệp điện tử và các nguyên tắc kế toán trong môi trường kinh doanh điện tử.
Các nhà quản lý có nghĩa vụ là đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong mói quan hệ tương thích với chiến lược kinh doanh đã đề ra. Khi hệ thống tin học được thiết lập để phục vụ cho mục tiêu đó, vấn đề quan trọng là các nhà quản lý phải có các biện pháp để quản lý và giảm thiểu rủi ro. Trong quá trình xâu dựng chiến lược của doanh nghiệp điện tử, bên cạnh các cân nhắc về rủi ro kinh doanh không thể không tính đến rủi ro của hệ thống thông tin.
Vì vậy, quản lý rủi ro thông tin thường là việc thực hiện nghiêm túc tính xác thực của thông tin. Tính xác thực của thông tin phụ thuộc vào sự hữu hiệu của hệ thống tin học và sự hữu hiệu này lại phụ thuộc vào cách kiểm soát thông tin hiện hành.
Vấn đề là phải quản lý sự hoạt động của hệ thống thông tin để đảm bảo rằng nó vận hành một cách có hiệu quả và trôi chảy. Tông tin do hệ thống tin học cung cấp sẽ trở nên hữu hiệu khi hệ thống đó có khả năng vận hành mà không có lỗi và sai sót trong một thời kỳ nhất định. Những yêu cầu này dĩ nhiên cũng áp dụng đối với thông tin của kế toán. Các nguyên tắc sau có thể sử dụng để đánh giá sự hữu hiệu của thông tin kế toán. Các nguyên tắc đối với tính bảo mật của thông tin kế toán, và các nguyên tắc đối với quá trình xử lý thông tin kế toán.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên
Các nguyên tắc về sự hữu hiệu của thông tin kế toán.
Các nguyên tắc bảo đảm thông tin kế toán
Một điều kiện tiên quyết của bảo đảm thông tin kế toán là sự hữu hiệu của số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, vì thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính là bắt nguồn từ thông tin do kế tón cung cấp. Đối với doanh nghiệp điện tử, vì các dữ liệu được xử lý bởi hệ thông máy tính, nên mức độ ứng dụng tin học và chất lượng của hạ tầng thông tin cũng là các khía cạnh quan trọng của đảm bảo thông tin kế toán.
Theo các chuẩn mực về kế toán và kiểm toán, cá nhà quản lý có trách nhiệm và nghĩa vụ đáp ứng các điều kiện tiên quyết về sự hữu hiệu của thông tin kế toán. Vì vật, điều cần thiết là phải phát triển, ứng dụng và duy trì một mức bảo mật cần thiết để bảo đảm các tiêu chuẩn của bảo mật.
Một hệ thống tin học sẽ tạo ra sự hữu hiệu của thông tin kế toán khi nó đáp ứng được các yêu cầu về sau:
Phân tích được: yêu cầu này được thỏa mãn khi các dữ liệu là đúng đắn và chuẩn xác, hệ thống thông tin là đầy đủ và tương thích với tất cả các yêu cầu về sự không sửa đổi và mất trộm thông tin. Các biện pháp có tính kỹ thuật để đạt được kết quả này gồm các bức tường lửa (firewalls) và hệ thống chống virus. Sự hữu hiệu của việc xử lý thông tin, các dữ liệu, và việc ứng dụng tin học được sử dụng trong những điều kiện về cấu hình cụ thể, và chỉ được chỉnh sửa khi có sự phê chuẩn.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận tân phú
Sẵn có: theo yêu cầu này, doanh nghiệp phải đảm bảo sự luôn sẵn sàng của phần cứng, phần mềm, và dữ liệu thông tin để hoạt động kinh doanh diễn ra một cách bình thườg, đặc biệt là các vấn đề đảm bảo hệ thống trong trường hợp bị gián đoạn thông tin trong một khoảng thời gian hợp lý. Vì vậy, đòi hỏi phải thiết lập được một quy trình phản hồi thích hợp cho các vấn đè khẩn cấp (mất dữ liệu, lỗi đường truyền…). Thêm vào đó, khả năng chuyển đổi từ thông tin số hóa sang thông tin có thể đọc được trên các sổ kế toán cũng hết sức cần thiết.
Bảo mật: yêu cầu này có nghĩa các dữ liệu thu nhận được từ bên thứ ba không được truyền hoặc công bố ra bên ngoài nếu không có sự ủy quyền.
Tin cậy, chính xác: yêu cầu này liên quan đến nguồn gốc phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế đối với các cá nhân, người thực hiện các giao dịch đó. Điều này có thể thực hiện bằng cách, ví dụ, sử dụng một quy trình ủy quyền. Khi dữ liệu hoặc thông tin được trao đổi theo cách thức điện tử/kỹ thuật số, vấn đề quan trọng là bên đối tác có thể nhận diện được, ví dụ bằng cách sử dụng quy trình về chữ ký điện tử. Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể thành lập trung tâm về nhận dạng.
Cho phép và ủy quyền: yêu cầu này có nghĩa là chỉ một vài người, được chỉ định từ trước có thể truy cập vào một số dữ liệu thông tin hoặc hệ thống nhất định. Việc này bao gồm đọc, tạo, sửa đổi và xóa dữ liệu của một tệp thông tin nào đó. Các phương pháp có hiệu quả để đạt được mục tiêu này là các quy trình bảo vệ, như thẻ nhận dạng cá nhân hoặc cá từ khóa.
Không thể sao chép: liên quan đến cá kỹ thuật chống sao lưu (copy) tài liệu nếu không được phép.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại quận 10
Theo tapchiketoan
[Read More...]
Kế toán doanh nghiệp là một công việc không hề đơn giản và đương nhiên, không phải ai cũng làm được công việc này. Để trở thành một kế toán giỏi, bạn cần có những phẩm chất và kỹ năng đặc biệt. Cùng xem những điều kiện nào khiến bạn có thể trở nên xuất sắc trong vai trò một kế toán.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
1. Chính xác và chi tiết
Kế toán phải làm việc với những con số và phép tính rắc rối trong một khoảng thời gian dài, có thể lên tới 8h/ngày và 6-7 ngày mỗi tuần. Chính vì vậy, sự chính xác trong quá trình làm việc là rất quan trọng. Một kế toán cần phải giữ sự tập trung của mình trong suốt cả ngày làm việc. Chỉ một thoáng mất tập trung có thể gây ra những hậu quả khó lường vì chỉ một sai sót nhỏ của kế toán sẽ ảnh hưởng đến cả doanh nghiệp. Chính điều đó khiến cho việc chính xác và chi tiết là một tiêu chí rất quan trọng để trở thành một kế toán xuất sắc.
phẩm chất kế toán giỏi
2. Khả năng toán học
Kế toán doanh nghiệp là người làm việc thường xuyên với rất nhiều những con số và phép tính. Chính vì vậy, đầu tiên bạn hãy đảm bảo rằng mình yêu thích toán học nếu không muốn công việc kế toán trở nên nhàm chán và khó khăn.
Ngoài niềm yêu thích, kế toán cũng cần nhiều kỹ năng toán học để giải quyết những công việc trong doanh nghiệp. Hãy đi học thêm các khóa học về kinh tế, kế toán tài chính, phân tích tài chính,… để đảm bảo bạn có thể áp dụng toán học vào công việc kế toán một cách hoàn hảo. Nếu không có điều kiện đi học, bạn có thể tự học thêm, miễn sao trang bị cho mình đủ kiến thức là được.
Xem thêm:
>> Những phẩm chất cần có của một kế toán tổng hợp
3. Làm việc có tổ chức
Trong doanh nghiệp, nhìn chung kế toán có khá nhiều công việc cần phải giải quyết và với khối lượng công việc như vậy, thói quen làm việc có tổ chức là rất quan trọng. Hãy sắp xếp các giấy tờ ngăn nắp và phân chia chúng theo từng nội dung hoạt động, thường xuyên kiểm tra và dọn dẹp email. Những công việc trên sẽ giúp kế toán không bị bỏ sót các công việc và tránh việc bị nhầm lẫn.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hà nội
Có tổ chức cũng có nghĩa là biết ưu tiên. Sẽ có lúc kế toán có nhiều công việc và không thể giải quyết hết trong ngày. Chính vì vậy, hãy ưu tiên làm các công việc quan trọng và cần giải quyết sớm, những công việc ít quan trọng hơn có thể để qua ngày hôm sau. Điều này sẽ giúp kế toán quản lý tốt hơn thời gian và khối lượng công việc của mình, tránh tình trạng chồng chất công việc dẫn đến việc quá tải.
Kế toán nhìn chung là một công việc tốt nhưng cũng ẩn chứa rất nhiều những khó khăn và thử thách. Nếu bạn thực sự yêu thích và mong muốn được làm công việc này, hãy tự rèn luyện cho mình nhưng phẩm chất cần thiết từ ngay bây giờ để có thể trở thành một kế toán xuất sắc và đóng góp được nhiều giá trị cho doanh nghiệp. Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 hỗ trợ đắc lực cho kế toán trong công tác quản lý tình hình tài chính - kế toán, cung cấp đầy đủ các biểu mẫu và báo cáo giúp kế toán đơn giản hơn trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng
MISA
[Read More...]
–Các doanh nghiệp khi cho mượn Tài sản, hàng hóa thì có phải xuất hóa đơn hay không?
–Thủ tục và chứng từ gồm những gì?
–Văn bản pháp lý nào liên quan?
*Căn cứ:
– Điểm b, Khoản 1, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc lập hóa đơn
– Điều 3 khoản 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC)
– Tại khoản 2 điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC
– Công văn Số: 72/TCT-ĐTNN ngày 06 tháng 01 năm 2006 V/v: Hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động cho vay, cho mượn hàng hóa, nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
– Công văn Số: 4755/CT-TTHT ngày 21 tháng 6 năm 2012 V/v : chính sách thuế Hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động cho vay, cho mượn hàng hóa, nguyên vật liệu của doanh nghiệp
– Điều 512, Điều 517 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
*Theo đó:
– Về hóa đơn: Giai đoạn Từ 2014 trở vể trước, hàng hóa cho vay , cho mượn vẫn phải xuất hóa đơn, nhưng không kê khai tính thuế, đối với hóa đơn GTGT dòng tiền thuế GTGT gạch chéo và hợp đồng vay mượn vật tư là chứng từ vận chuyển để lưu thông và để xuất trình với cơ quan thuế địa phương trong kỳ kê khai tính thuế” và cũng là chứng từ để xuất trình khi lưu hàng hóa lưu thông trên đường khi giải trình với cơ quan chức năng khác
Giai đoạn Từ 2014 trở đi doanh nghiệp xuất vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp thì doanh nghiệp cho mượn và đi mượn không cần phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
– Luật dân sự:
dịch vụ chữ ký số tại hưng yên
+ Hợp đồng mượn tài sản: “ Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được”.
Theo đó: bên cho mượn là chủ sở hữu đối với tài sản và có quyền định đoạt đối với tài sản cho mượn. Người mượn không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản khi được sự ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
Chủ sở hữu tài sản mới là bên có quyền định đoạt tài sản, bên đi mượn tài sản chỉ có quyền định đoạt (bán tài sản) khi có sự ủy quyền của bên cho mượn, và khi đó giao dịch mượn hàng này sẽ được coi là giao dịch mua bán hàng hóa và sẽ phải xuất hóa đơn , tính thuế GTGT bình thường
*Chứng từ hồ sơ:
– Hợp đồng vay mượn
– Phiếu Xuất kho
– Biên bản bàn giao tài sản
– Biên bản kiểm kê số lượng chất lượng hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản
*Chi tiết tại:
– Điểm b, Khoản 1, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC
– Điều 3 khoản 7 Thông tư số 26/2015/TT-BTC
– Tại khoản 2 điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại bắc ninh
[Read More...]
Công việc quản lý kho trước giờ vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn nếu quản lý không hiệu quả sẽ làm hao hụt hàng hóa, tốn kém nhân lực, làm trì trệ các hoạt động sản xuất, kinh doanh,…Nếu giải quyết được vấn đề trên, doanh nghiệp sẽ tối ưu được lượng tồn kho tại mức thấp nhất, tiết kiệm chi phí, song đảm bảo hoạt động kinh doanh vẫn duy trì hiệu quả. Nhưng đa phần các doanh nghiệp Việt Nam đều gặp 3 khó trong quản lý hàng tồn kho dưới đây.
1. Tìm kiếm và kiểm tra hàng hóa
Đa phần các doanh nghiệp quản lý hàng hóa trong kho bằng việc ghi chép vào sổ sách hoặc nhập lên excel nhưng cả hai cách này đều tốn rất nhiều thời gian nhập liệu và khả năng xảy ra sai sót hay mất dữ liệu là rất lớn.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
Trong trường hợp, kho hàng bị mưa lũ hoặc hỏa hoạn đến sổ sách quản lý hàng tồn cũng hỏng thì doanh nghiệp kiểm kê hàng hóa dựa vào đâu? Tất nhiên, không thể sử dụng trí nhớ ở hoàn cảnh này được.
Đối với những doanh nghiệp có số lượng hàng hóa quá nhiều với trăm, nghìn chúng loại mặt hàng và mỗi mặt hàng có hạn sử dụng riêng, quy định bảo quản riêng thì công việc của thủ kho không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ của công cụ hiện đại.
2. Đảm bảo định mức tồn kho
Việc đảm bảo tồn kho một số lượng hàng hóa nhất định là yêu cầu bắt buộc của tất cả doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn. Tuy nhiên, với cách quản lý bằng excel hay ghi chép thông thường thì chủ doanh nghiệp không thể cập nhật tức thì chính xác lượng tồn kho cao nhất, lượng tồn kho thấp nhất.
Việc quản lý kho theo phương pháp cũ cũng khiến kết quả phân tích sự lưu chuyển của dòng hàng trong kho thiếu chính xác do không xác định được thứ tự tiêu thụ/ sử dụng các mặt hàng/nguyên vật liệu trong kho. Và chủ doanh nghiệp cũng không thể lập kế hoạch thanh lý hàng tồn kho thiếu tính xác thực do cơ sở dữ liệu về kho cập nhật chậm hoặc không chính xác.
quản lý kho hàng hiệu quả
3. Kiểm soát tồn kho tức thì
Vì không nắm bắt được tức thì số lượng hàng tồn kho mà doanh nghiệp bị đối thủ hớt tay trên hợp đồng lên đến 9 số 0 cung cấp trang thiết bị nhà tắm cho một dự án chung cư là một câu chuyện có thật.
Nhà quản lý có thể thường xuyên vắng mặt tại công ty để đi gặp đối tác mở rộng quan hệ làm ăn nên rất cần các báo cáo về số lượng hàng tồn kho ngay tức thì mà không mất thời gian chờ đợi thủ kho, kế toán lập và gửi báo cáo. Đây là một nhu cầu chính đáng của người làm quản lý nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được việc này.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hà nội
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát 3 khó khăn trên bằng việc sử dụng các phần mềm quản lý kho được liên kết với phần mềm kế toán. Việc quản lý hàng tồn kho theo cách này sẽ giúp doanh nghiệp:
Phân loại hàng hóa theo nhóm hàng, dễ tìm, dễ kiểm, dễ di chuyển/ xếp dỡ. Theo dõi chặt từng khâu xuất nhập hàng, số lượng hàng tồn trong kho,…
Đảm bảo đồng bộ số liệu giữa giá trị và hiện vật của từng mặt hàng tồn kho, giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, giữa số liệu ghi trên sổ sách kế toán và số liệu thực tế trong kho.
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 cho phép hạch toán theo nhiều đơn vị tính trên các chứng từ nhập, xuất kho và cung cấp báo cáo chi tiết, tổng hợp tồn kho theo các đơn vị tính giúp doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn kho hiệu quả, nhanh chóng.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình
dùng thử phần mềm kế toán misa
MISA
[Read More...]
Quản lý công nợ thế nào cho tốt luôn là vấn đề hết sức phức tạp và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp. Để có thể quản lý công nợ hiệu quả, chúng ta cần phải biết cách quản lý công nợ phải thu, công nợ phải trả khách hàng. Nếu thực hiện các nghiệp vụ về quản lý công nợ chặt chẽ và khoa học sẽ giúp tình hình tài chính của Doanh nghiệp tốt và dễ dàng kiểm soát hơn nhiều.
• 12 bí quyết thu hồi công nợ hiệu quả
• Thế nào là công nợ khách hàng và làm thế nào để quản lý công nợ khách hàng hiệu quả?
❖ Quản lý công nợ với nhà cung cấp
Thống nhất thời gian thanh toán với nhà cung cấp
Khi làm việc với nhà cung cấp về chuyện nhập hàng, ngoài vấn đề số lượng, giá buôn, tình trạng hàng hóa bạn cũng cần phải thống nhất với họ về thời hạn thanh toán. Hãy làm rõ ràng thời điểm từ khi ký nhận hàng đến khi trả tiền là bao lâu và trả bao nhiêu phần trăm. Khoảng thời gian này càng dài thì bạn càng có lợi, vì vậy cần cố gắng đàm phán thật tốt.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại minh khai hai bà trưng
Gửi bảng xác nhận công nợ
Khi gần đến hạn thanh toán bạn nên thống kê lại các khoản trong công nợ rồi gửi email cho phía nhà cung cấp để họ xác nhận lại một lần cuối, tránh các tranh chấp sau này và chủ động hơn về thời gian.
tuyet_chieu_quan_ly_cong_no_cua_hang_ban_le
❖ Quản lý công nợ của khách hàng
Lập chính sách chi trả rõ ràng
Cửa hàng của bạn có chấp nhận cho khách mua nợ hay không? Nếu có thì khách phải đáp ứng những điều kiện và yêu cầu gì để được ký nợ? Số nợ này cần được thanh toán trong thời hạn bao lâu? Giả sử trễ hạn thì phương án xử lý thế nào?
Đó là những câu hỏi cơ bản để thiết lập một chính sách chi trả rõ ràng khi mở cửa hàng mà bạn phải trả lời được. Những điều này sẽ giúp bạn hạn chế tình trạng khách có tiền nhưng cố tình mua nợ hoặc có ý định quỵt nợ, đồng thời là cơ sở để giải quyết các tranh chấp nếu phát sinh. Bản chính sách nên được treo tại vị trí dễ thấy để khách đến mua hàng có thể nắm rõ, và với bất kỳ ai có ý định mua nợ hãy chỉ dẫn cho họ tham khảo.
Có quy trình thu nợ cụ thể
Thực tế không phải khách hàng cũng “tự ý thức” về khoản nợ của họ để mang tới trả đúng hạn, đa phần chủ cửa hàng phải chủ động đề cập với họ mới mong thu được tiền. Nhưng không phải cứ thích thì đi đòi và đòi thế nào cũng được, bạn phải có một quy trình cụ thể để kiểm soát hiệu quả đồng thời mang tới sự chuyên nghiệp.
Quy trình này cần ghi rõ ai là người liên hệ với khách hàng, ai là người đi đòi nợ, trước khi đi cần nhắc nhở khách bằng phương thức nào, sau thời gian nhắc nhở bao lâu thì đi, khi đòi được tiền cần đưa lại cho ai, nếu chưa đòi được cần đàm phán lại thế nào với khách hàng. Khi mọi bước trong quy trình được viết ra chi tiết, rõ ràng bạn sẽ dễ kiểm soát hơn, khi xảy ra vấn đề cũng nhanh chóng tìm ra nguyên nhân để giải quyết hơn.
Chọn cách đòi nợ hợp lý
Trong quá trình thu nợ sẽ gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu vì khách hàng chưa chịu trả, khách viện cớ để hoãn nợ. Như vậy bạn cần phải chuẩn bị sẵn một số cách đòi nợ dự phòng với các trường hợp khách quá “lầy”, dưới đây là một số phương án bạn có thể tham khảo:
– “Khủng bố” khách hàng bằng tin nhắn, điện thoại, email: Cứ cách một quãng thời gian bạn lại “nhắc nhở” về món nợ một lần, nếu khách không muốn bị làm phiền thì buộc phải thanh toan sớm.
– Đòi nợ từ người thân của khách: Có thể khách hàng không cảm thấy ngại khi “lầy” tiền nợ nhưng chưa chắc người thân của họ cũng vậy. Bạn có thể đến gặp, làm thân và thủ thỉ tâm sự về món nợ mà con hoặc anh chị em của họ đang thiếu bạn. Mặc dù chưa chắc những người đó sẽ trả nợ thay nhưng cũng góp một phần tác động đến các vị khách kia.
– Thuê dịch vụ đòi nợ: Đối với các món nợ giá trị lớn, trễ hẹn quá lâu bạn nên thuê dịch vụ đòi nợ bên ngoài, họ có những cách rất khéo để khách hàng trả tiền cho bạn.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hải phòng
– Công khai nợ xấu lên Facebook: Cách này chỉ nên áp dụng khi khách quá “lầy” và bạn không muốn tiếp tục bán hàng cho họ nữa, vì việc công khai các thông tin nhạy cảm như thế này sẽ làm xấu mối quan hệ giữa hai bên.
Chọn người đòi nợ có kỹ năng thuyết phục
Chuyện đòi nợ vốn dĩ đã là một vấn đề nhạy cảm, vì vậy nếu muốn lấy được tiền thì người đi đòi nợ phải thật khéo léo. Bạn không nên chọn những người nóng tính, bộp chộp, kỹ năng xử lý tình huống kém, mà hãy chọn người kiên nhẫn, có lập trường và dứt khoát.
New call-to-action
Luôn luôn chuẩn bị sẵn phương án khi khách khất nợ
Tỷ lệ khách khất nợ càng cao khi số tiền càng lớn, thậm chí lên tới hơn 80%, điều này thực ra rất bình thường nên bạn cần phải chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Cách tốt nhất là thuyết phục khách trả một phần tiền hàng và cho phép họ trả theo từng đợt, như vậy khách sẽ đỡ cảm thấy choáng ngợp hơn.
Trên đây là một số kinh nghiệm quản lý công nợ mà các cửa hàng bán lẻ cần nhớ. Tuy nhiên, nếu muốn đạt hiệu quả cao nhất thì bạn phải có một cơ sở dữ liệu chuẩn, chính xác về thông tin khách hàng, nhà cung cấp (tên, địa chỉ, số điện thoại, email,…) và các khoản nợ của họ theo thời gian. Để dễ dàng lưu trữ và thống kê công nợ bạn nên sử dụng một phần mềm quản lý công nợ hiệu quả.
Với phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 quản lý công nợ được giải quyết một cách dễ dàng, hiệu quả. Không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý công nợ khách hàng hiệu quả mà còn có khả năng phân tích, đánh giá chất lượng từng khách hàng, từng nhà cung cấp trợ giúp ban quản trị trong việc tối ưu chiến lược kinh doanh.
Phần mềm Kế toán MISA SME.NET 2017 luôn có sẵn các báo cáo về công nợ, tuổi nợ quá hạn, theo nhiều tiêu chí khác nhau để doanh nghiệp luôn nắm bắt được tình hình công nợ nói riêng và tình hình tài chính doanh nghiệp mình nối chung.
Dùng thử miễn phí phần mềm kế toán
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hà đông
MISA
[Read More...]
Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) đã phát đi tín hiệu có thể tiến hành các biện pháp để bắt đầu “chấn chỉnh” bảng cân đối kế toán trị giá 4.500 tỷ USD của cơ quan này vào cuối năm nay...
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thanh xuân
FED để ngỏ khả năng thu hẹp bản cân đối kế toán.
Trong biên bản cuộc họp của Fed diễn ra từ ngày 14-15/3 và được công bố ngày 5/4, hầu hết các nhà hoạch định chính sách cho rằng Fed cần cân nhắc các biện pháp để sớm từng bước thu hẹp bản cân đối kế toán của thể chế tài chính này vào cuối năm nay, trong điều kiện các số liệu kinh tế vẫn vững chắc.
Biên bản này cũng cho thấy quan điểm lạc quan của các quan chức Fed về tăng trưởng kinh tế trong cuộc họp vừa qua khi họ bỏ phiếu ủng hộ việc nâng lãi suất cơ bản lên 0,75 - 1% nhằm đón đầu lạm phát leo thang.
Theo đó, các nhà hoạch định chính sách đều nhất trí việc điều chỉnh dần lãi suất cơ bản trong thời gian tới nếu tình hình kinh tế tiếp tục cải thiện tích cực.
Tuy nhiên, giới chức Fed vẫn tiếp tục bày tỏ quan ngại về "sự bất ổn đáng kể" do những tác động của chính sách kích thích tài chính dưới thời Chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng
Trước đó, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Fed đã mua vào một lượng khổng lồ trái phiếu kho bạc và chứng khoán thế chấp trong và sau cuộc khủng hoảng tài chính kéo theo suy thoái kinh tế giai đoạn 2007-2009 nhằm duy trì lãi suất ở mức thấp.
Các nhà hoạch định chính sách của thể chế tài chính này từng nhận định rằng kế hoạch thu hẹp danh mục đầu tư của Fed sẽ làm cho trái phiếu "tự nhiên biến mất", tức không tái đầu tư khi đáo hạn, một động thái có tác động tương tự như tăng lãi suất.
Sau những dấu hiệu về khả năng Fed có thể thay đổi chính sách đầu tư trái phiếu trong năm nay, sắc đỏ đã bao phủ chứng khoán Phố Wall trong phiên giao dịch cùng ngày.
Bên cạnh đó, thị trường còn bị tác động bởi mối lo ngại của giới đầu tư về khả năng thực thi cam kết giảm thuế của chính quyền tân Tổng thống Mỹ.
Chốt phiên này, chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm 41,09 điểm (0,2%) xuống 20.648,15 điểm, chỉ số S&P 500 giảm 7,21 điểm (0,31%) xuống 2.352,95 điểm; còn chỉ số Nasdaq Composite giảm 34,13 điểm (0,58%) xuống 5.864,48 điểm.
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hải dương
Theo Thông tấn xã Việt Nam
[Read More...]
Nếu bạn làm kế toán thuế mà không biết những văn bản pháp luật được chia sẻ dưới đây thì quả là một sai lầm, mà sai lầm này có thể dẫn đến bạn hoặc doanh nghiệp của bạn phải chịu trách nhiệm hành chính và có khi đó là trách nhiệm hình sự.
1. LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
+ Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
+ Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (bản hợp nhất với luật số 78)
+ Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013
+ Nghị định 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 hướng dẫn về đăng ký thuế
+ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
+Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 hiệu lực 01/09/2014 (sửa đổi TT 39 về hóa đơn, TT 219 về thuế GTGT, TT78 về TNDN, TT111 về TNCN, TT156 về QLT)
+ Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều tại các NĐ về thuế (Sửa đổi NĐ 218 về thuế TNDN, NĐ 209/2013/NĐ-CP về thuế GTGT, NĐ 65/2013/NĐ-CP về thuế TNCN, NĐ 83 về QLT)
+ Thông tư 151/2014-TT-BTC ngày 10/10/2014 hiệu lực từ 15/11/2014 Hướng dẫn thi hành NĐ 91/2014/NĐ-CP (về thuế GTGT, TNDN, TNCN và QLT)
+ Luật 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 ( Sửa đổi luật thuế TNDN số 14/2008 và số 32/2013, TNCN 04/2007 và 26/2012, GTGT 13/2008 và 31/2013, Thuế tài nguyên số 45/2009, Quản lý thuế số 78/2006 và 21/2012
+ Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết luật 71
+ Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 12.2015 ngày 27.2.2015
+ CV+767.TCT.CS+HD+điểm+mới+TT26.2015
+ Quy Trình Kiểm Tra Thuế (ban hành kèm theo QĐ 528/2008/QĐ-TCT)
+ Quy trình thanh tra thuế (ban hành kèm theo QĐ 460/QĐ-TCT ngày 05/05/2009)
+ Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hiệu lực từ 12/08/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế
+ Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 Hướng dẫn Luật thuế GTGT, TTĐB, Quản lý thuế
văn bản pháp luật kế toán cần biết
2. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
+ Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008
+ Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 (bản hợp nhất với luật số 14) + Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
+ Thông tư 78/2014-TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn NĐ 218
+ Thông tư 96/2015TT-BTC ngày 22/06/2215 hưỡng dẫn chi tiết về Thuế TNDN tại NĐ số 12/2015 NĐ-CP
3. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
+ Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
+ Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 /06/2013 (bản hợp nhất với luật số 13)
+ Nghị định số 209/2013/NĐ-C ngày 31/12/2013
+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
+Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
4. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
+ Luật số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007
+ Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 /11/2012 (bản hợp nhất với luật số 04)
+ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP 27/06/2013
+ Thông tư 84/2008-TT-BTC ngày 30.9.2008 Hướng dẫn NĐ 65
+ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
+ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 ( Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và TNCN đối với CÁ NHÂN cư trú có hoạt động kinh doanh) Hiệu lực từ 30/07/2015 áp dụng cho kỳ thuế TNCN từ 2015 trở đi)
5. HÓA ĐƠN
+ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 quy định về hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ hiệu lực từ 22/11/2002 (TT này có quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn)
+ Thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP
+Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC
+Thông tư số 16/2010/TT-BTC ngày 01/02/2010 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC
+ NĐ 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ hiệu lực từ ngày 01/01/2011 thay thế NĐ 89/2002/NĐ-CP
+ Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 hướng dẫn thi hành NĐ 51/2010/NĐ-CP hiệu lực từ 01/01/2011 thay thế các TT trên
+ Thông tư số 13/2011/TT-BTC ngày 08/2/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC
+ Thông tư số 64/2013/TT-BTC Ngày 15 tháng 05 năm 2013 Hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2013 thay thế TT153 và TT 13/2011
+ Nghị định số: 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 hiệu lực 01/03/2014 sửa đổi một số điều của NĐ 51/2010/NĐ-CP
+ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành NĐ 51/2010 và NĐ 04/2014, bãi bỏ TT64/2013 hiệu lực từ ngày 01/06/2014
(Các thay đổi sau này được gộp ở luật, NĐ và TT ở mục quản lý thuế)
+ Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 sửa đổi một số điều của TT39/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC về thông báo phát hành hóa đơn.
+ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 HƯỚNG DẪN VỀ KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ
6. THUẾ NHÀ THẦU
+ Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998
+ Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999
+Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 thay thế Thông tư số 169/1998, Thông tư số 95/1999
+Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 thay thế TT 05/2005
+ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 thay thế TT 134/2008
+ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 hiệu lực 01/10/2014 thay thế TT 60/2012
7. THUẾ MÔN BÀI
+ Thông tư 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002
+ Thông tư 96/2002/TT-BTCngày 24/10/2002
+ Nghị Định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2017
+ Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn NĐ số 139/2016/NĐ-CP Quy địnhh về lệ phí môn bài áp dụng từ 01/01/2017
8. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH - HÓA ĐƠN
+ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về thuế & cưỡng chế
+ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 cưỡng chế
+ Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 về thuế
+ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 26/09/2013 về giá, phí, lệ phí, hóa đơn
+ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 về hóa đơn
+ Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 về kế toán, kiểm toán độc lập (thay thế 185)
+ Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 xử phạt vi phạm về hóa đơn sửa đổi một số điều của thông tư số 10/2014/TT-BTC
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
9. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
+ Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 1/4/2013 giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
+ Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
10. HOÀN THUẾ
Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 1/7/2011 – quy trình hoàn thuế
11. LUẬT LAO ĐỘNG – BHXH
+ Luật số 10.2012.QH13 Luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012
+ Luật số 71.2006.QH12 BHXH Luật BHXH ngày 29 tháng 6 năm 2006
+ Luật 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 Luật việc làm
+ NĐ 182-2013-Nd-CP MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG 14 tháng 11 năm 2013 ( TT 33/2013/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn NDD-2013)
+ NĐ 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng05 năm2013 về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Luật 58/2014/QH13 - luật BHXH ngày 20.11.2014 hiệu lực từ 01.01.2016 thay thế luật số 71.2006
+ Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16.11.2013 Hiệu lực 01.01.2015
+ Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng BHXH của Bộ BLĐTBXH ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2015 - hiệu lực 09/03/2015
+Quyết định 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 quy định thu chi BHXH, BHYT hiệu lực 01/11/2014 (các mẫu biểu BHXH)
+ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động
+ Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2015/NĐ-CP về luật lao động
+ Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 hướng dẫn thi hành luật BHXH 58/2014/QH13
+ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 hướng dẫn NĐ 115/2015/NĐ-CP thi hành một số điều của luật BHXH
12. LUẬT KẾ TOÁN
+Luật số: 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015
13. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
+Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp - Hiệu lực 01/01/2015
+ Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hiệu lực từ 01/01/2017hướng dẫn chế độ kế toán DN nhỏ và vừa
14. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
+ Đợt 1: Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Các CM số 02,03,04,14
+ Đợt 2: Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
Các CM số 01,06,10,15,16,24
+ Đợt 3 :Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003
Các CM số 05,07,08,21,25,26
+ Đợt 4:Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 (TT20/2006/TT-BTC)
Các CM số 17,22,23,27,28,29
+ Đợt 5:Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 và TT21/TT-BTC ngày 20/03/2006 (Hướng dẫn CM: 11,18,30)
Các CM số 11,18,19,30
+ Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 ( Hướng dẫn thực hiện 16 CMKT theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC, QĐ số 165/2002/QĐ-BTC và QĐ số 234/2003/QĐ-BTC)
(Có 26 CMKT: 1,2,3,4,5,6,7,8,10,11,14,15,16,17,18,19,21,22,23,24,25,26,27,28,29,30)
15. CÔNG ĐOÀN
+Luật công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/06/2012 hiệu lực ngày 01/01/2013
+ Quyết định 171/QĐ-TLĐ ngày 9/1/2013 Quy định về thu chi, quản lý tài chính công đoàn.
16. LUẬT DOANH NGHIỆP
+ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 hiệu lực 01/07/2006 thay thế luật DN năm 1999
+ Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004 quy định về đăng ký kinh doanh
+ Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 thay thế NDD 109/2004 hiệu lực 13/09/2006
+ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 hiệu lực ngày 01/07/2015
dịch vụ chữ ký số giá rẻ tại hải phòng
17. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC VỀ KẾ TOÁN VÀ THUẾ
+ Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 về Chênh lệch tỷ giá
+ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 về Tài sản cố định
+ Thông tư 228/2009-TT/BTC ngày 07/12/2009 - Hướng dẫn trích lập các khoản dự phòng - Hiệu lực 21/01/2010
+ Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi thông tư 228/2009/TT-BTC hiệu lực 26/07/2013
+ Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 về chi phí công tác nước ngoài
+ Thông tư 10/2012 quy định về ăn ca
+ Nghị quyết số 52/NQ-CP của Chính phủ ngày 10/12/2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp đã nêu rõ tại ý a điểm 28 Mục III (các thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp) trong Phụ lục đính kèm như sau: Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng một số hợp đồng, trong đó có hợp đồng thuê nhà ở
- Thông tư 97/2010/TT-BTC: quy định về công tác phí.
18. TIỀN MẶT
+ NĐ 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 quy định về giao dịch tiền mặt
+ TT 09/2015-TT-BTC ngày 29/01/2015 hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp tại điều 6, NĐ 222/2013
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 hỗ trợ kế toán thực hiện các nghiệp vụ tài chính - kế toán, quản lý kho, công nợ, chi phí một cách dễ dàng nhất.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận tây hồ
MISA
[Read More...]