Hạch Toán Chi Phí Đối Với Quyền Sử Dụng Đất



1.Quyền Sử Dụng Đất có phải kê khai và nộp thuế GTGT khi góp vốn hay không?


2.Quyền Sử Dụng Đất có được khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN



*Về kê khai và nộp thuế GTGT: *Căn cứ: Tại khoản 6, điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính có quy định cáctrườnghợpkhôngphảikêkhai,tínhnộpthuếGTGT:


“6. Các trường hợp khác:


Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:


a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản”.

*Về Thuế TNDN: Tại tiết k, khoản 2.2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:


“k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.


*Về Khấu hao: Tại khoản 2, điều 11 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính quy định về xác định thời gian trích khấu hao đối với TSCĐ vô hình:

Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3


“2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp”.


Tại khoản 2, điều 14 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính quy định:


“2. Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Kể từ năm tính thuế 2013, tiết k điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung sau:


“k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3


–Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,trừ trường hợp quyền sử dụng đất giao có thu tiền có thời hạn được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.


*Theo đó:


1.Trường hợp trong năm 2012 Công ty có thực hiện góp vốn từ cá nhân bằng quyền sử dụng đất, nếu TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất giao có thu tiền có thời hạn, đồng thời đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 6, điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC; khoản 2, điều 14 Thông tư số 45/2013/TT-BTC, thì TSCĐ vô hình trên được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.


*Chi tiết tại: Số 8331 /CT-TT&HT V/v ngày 25 tháng 7 năm 2014 hạch toán chi phí đối với quyền sử dụng đất.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Hải Phòng
[Read More...]


Doanh nghiệp mở Tài khoản tiền vay ngân hàng



– Có phải thông báo với cơ quan thuế?

– Không thông báo có bị phạt hay không?



*Căn cứ:

– Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế

– Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trung tâm kế toán thực hành Tại long biên

– Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 14/09/2015 Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quy định các thông tin thay đổi đăng ký thuế


*Theo đó:

– Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch thanh toán phải làm mẫu PL I-15 nộp cho Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thay cho mẫu củ 08/MST Quy định này có hiệu lực từ 01/12/2015.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh


– Trường hợp Doanh nghiệp vay tiền ngân hàng nhưng ngân hàng không giải ngân qua tài khoản tiền gửi thanh toán để trả tiền cho nhà cung cấp mà ngân hàng tự động mở ra một tài khoản tiền vay và giải ngân từ tài khoản vay thì tài khoản sẽ tự động khóa và không sử dụng lại nữa và cũng không có phát sinh giao dịch gì ngoài giao dịch với ngân hàng cho một lần duy nhất thì Công ty không cần phải thông báo cho cơ quan thuế.


*Chi tiết: Công văn số 5385/BTC-TCT ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn giải pháp kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Ba đình
[Read More...]


Thuế TNCN đối với lao động thời vụ mỗi lần chi trả dưới 2.000.000đ



– Lao động cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% không?



– Ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) thì có phải khấu trừ thuế TNCN hay không?


– Lao động ký hợp đồng theo mùa vụ dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu) thì tính thuế TNCN như thế nào?


–Thủ tục quyết toán thuế và nghĩ vụ bảo hiểm ra sao?


*Căn cứ:


–Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)


–Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC


*Theo đó:


+Trường hợp 01: Về thu nhập từ tiền lương đối với lao động thời vụ < 03 tháng / 01 năm tài chính


– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.


– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết(theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.


– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) Công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động, nhưng đến cuối tháng Công ty tổng hợp thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp thuế TNCN (theo mức 10%) đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên.


+Trường hợp 02: Về thu nhập từ tiền lương đối với lao động thời vụ < 03 tháng / kí nhiều lần trong 01 năm tài chính


– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính Công ty ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu), cả năm cá nhân đó có tổng thời gian lao động tại đơn vị từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng. Người lao động thực hiện đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh theo quy định.


*Như vậy:


– Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

– Cá nhân có thu nhập nhiều nơi trong đó có nơi ký dưới 3 tháng (mức lương từ 2.000.000/lần hoặc /tháng trở lên) thì phải khấu trừ 10% (Không được làm cam kết vì có thu nhập 2 nơi).*Ví Dụ:

– Ông D ký hợp đồng > 3 tháng với Công ty A và B. Thì Công ty A và B kê khai, khấu trừ cho Ông D theo Biểu lũy tiến từng phần. Cuối năm Công ty A và B cấp chứng từ khấu trừ thuế cho Ông D để Ông D tự đi quyết toán.

– Cá nhân A ký hợp đồng > 3 tháng với Công ty B (thì Cty B tính theo lũy tiến từng phần).

Và ký < 3 tháng với công ty C mức lương là 3.000.000/tháng (Thì Công ty C phải khấu trừ 10%)


*Kêt luận:


*Vấn đề 01:


– Những lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng nếu có thu nhập dưới < 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMDN photo của người đó


*Hồ sơ:


1.Hợp đồng lao động CMDN phô tô


2.Bảng lương, chấm công


3.Chứng từ thanh toán tiền lương: tiền gửi hay tiền mặt đều được


*Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 1.900.000/tháng trả vào cuối tháng => không khấu trừ thuế TNCN do tổng thu nhập < 2.000.000


*Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 1.900.000/tháng chia làm 3 lần chi trả, các lần chi trả như sau: 500.000 + 400.000+1.000.000 tổng thu nhập tháng là 1.900.000/tháng => không khấu trừ thuế TNCN do tổng thu nhập < 2.000.000



*Vấn đề 02:


– Nếu có Tổng thu nhập > 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ thuế 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho NLĐ.


Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 4.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 thì:Thuế TNCN phải nộp = (4.000.000 + 500.000) X 10% = 450.000 (Tính theo tổng thu nhập không giảm trừ gia cảnh)


Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 4.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 chia làm 3 lần chi trả mỗi lần chi trả < 2.000.000 tổng thu nhập tháng cộng dồn là 4.500.000 đ thì:Thuế TNCN phải nộp = (4.000.000 + 500.000) X 10% = 450.000 (Tính theo tổng thu nhập không giảm trừ gia cảnh)


=> Nếu không muốn khấu trừ 10% thì phải có bản cam kết 02/CK-TNCN, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời không khấu trừ thuế TNCN.


*Chú ý:


– Cá nhân làm bản cam kết 02/CK-TNCN phải có MST tại thời điểm cam kết và chỉ có thu nhập tại 1 nơi và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.


– Nếu cá nhân đó có thu nhập 2 nơi thì: Không được làm cam kết và phải khấu trừ 10%.


*Lưu ý:


– Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (mẫu số 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo TT 92/2015/TT-BTC).


*Ví dụ: Ông A ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông A được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông A có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.


– DN các bạn muốn có chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì phải làm đơn gửi lên cơ quan thuế để yêu cầu mua sử dụng


*Lưu ý: Phải báo cáo tình sử dụng hàng quý. Được lưu trữ bảo quản như hóa đơn tài chính

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng


*Về: Quyết toán thuế TNCN


–Cá nhân có phát sinh thu nhập Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN


–Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân


–Nếu trong năm không phát sinh tiền lương và thu nhập của bất kỳ cá nhân nào thì vẫn nộp tờ khai quyết toán TNCN để trống


*Vấn đề BHXH cho nhân viên làm nhiều công ty:

–Theo khoản 1 điều 39 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của BHXH Việt Nam:

“1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1.2. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

Như vậy:

– Đóng BHXH, BHTN tại nơi ký hợp đồng đầu tiên

– Đóng BHYT tại nơi có mức lương cao nhất.


*Theo trên:


– Chỉ lao động thời vụ dưới 3 tháng mới được làm cam kết 02/CK-TNCN


– Những lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng nếu có thu nhập dưới 2 triệu/lần hoặc /tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN 10%


– Nếu có Tổng thu nhập > 2 triệu/lần hoặc /tháng thì phải khấu trừ thuế 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho NLĐ.


=> Nếu không muốn khấu trừ 10% thì phải có bản cam kết 02/CK-TNCN, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời không khấu trừ thuế TNCN.


*Chú ý:


– Cá nhân làm bản cam kết 02/CK-TNCN phải có MST tại thời điểm cam kết và chỉ có thu nhập tại 1 nơi và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.


– Nếu cá nhân đó có thu nhập 2 nơi tại thời điểm phát sinh thu nhập thì: Không được làm cam kết và phải khấu trừ 10%.


*Nguồn: Công văn 9611/CT-TTHT của Cục thuế TP Hồ Chí Minh năm 2013.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Tây Hồ
[Read More...]


Nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng



 –Đối với kế toán nhà hàng khách sạn yếu tố NVL đầu vào luôn là vấn đề đau đầu vối với kế toán?


–Những mặt hàng rau củ quả, đồ tươi sống mua của hộ dân thì phải làm gì? Cần những thủ tục gì?


–Những mặt hàng mua ở siêu thị thì cần những hồ sơ chứng từ và ràng buộc gì?



Vậy các Yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cho những mặt hàng không lấy được hóa đơn như: rau củ quả, thịt cá, gạo…


– Thực tế các mặt hàng này vẫn lấy được hóa đơn nếu như các bạn mua tại một số hệ thống siêu thị lớn trên toàn quốc như Metro, BigC… tuy nhiên các mặt hàng này có giá cao hơn cũng như không thuận tiện cho việc mua sắm nếu không ở các khu vực trung tâm, vấn đề nữa là không có các thực phẩm tươi sống hoàn toàn theo nhu cầu của các nhà hàng.


– Nếu mua hàng hóa có hóa đơn ở các công ty lớn này thì phải có các yếu tố ràng buộc: đặt cọc ký quỹ, lấy hàng cũng phải theo quy trình thủ tục, giá cũng cao hơn thị trừơng bên ngoài, các vấn đề công nợ tồn đọng và thủ tục trả lại hàng nếu phát sinh cũng sẽ trở nên phức tạp theo quy định của họ ….nên đôi khi thấy nó phức tạp, nhưng nếu là kế toán trưởng người ta thường tìm cách lấy hóa đơn ở đây để đảm bảo sau này các thủ tục về thuế được êm đẹp không bị loại trừ và bắt bẻ của cán bộ thuế khi kiểm tra, đó là một đặc tính bảo thủ, cẩn thận, cẩn trọng cần có nơi họ vì đã làm kế toán trưởng công ty lớn uy tín và danh tiếng rất quan trọng ,nên họ không dám lấy hàng ngoài chợ để làm bảng kê 01/TNDN; sau này khi quyết toán Doanh nghiệp thì sẽ không phải giải trình nhiều và cũng không lo bị loại trừ chi phí.


– Vậy để giải quyết triệt để vấn đề hàng hóa không lấy được hóa đơn thì DN cũng cần phải làm đầy đủ các chứng từ cần thiết theo các quy định:


*Căn cứ: Thông tư Số: 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015., quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp


Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCvà Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:


“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế


2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:


– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;


– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;


– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;


– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;


– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;


– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”


*Hồ Sơ làm căn cứ:


Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán

Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là Doanh Nghiệp).

Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)

Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN

*Ghi chú: cách làm này sẽ có rủi ro cao những vướng mắc có thể gặp

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm


Người dân không chịu hợp tác vì nếu đưa chứng minh thư để kẹp bảng kê họ sợ liên quan đến thuế má, cũng như sự bất tiện khi đưa CMT cho người không quen biết

Cán bộ thuế không chấp nhận lý do mua thường xuyên liên tục với số lượng lớn và nhiều mà cá nhân thì ko thể cung cấp số lượng lớn như vậy được = > cán bộ thuế sẽ cho rằng đây là hộ kinh doanh thường xuyên như các quầy sạp ở chợ thì là tiểu thương không được xem là tư đánh bắt và nuôi trông

Họ yêu cầu yếu tố chứng minh việc mua bán gắt gao, bởi việc mua bán này doanh nghiệp có thể kê khai khống số lượng, và giá trị hàng hóa mua vào

Những việc mua bán này người dân ít chịu sự ràng buộc về chất lượng sản phẩm của họ vì giá rẻ vì vậy DN kinh doanh nhà hàng phải chấp nhận khoản này.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Ba đình
[Read More...]


Chậm nộp bản đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ



–Doanh nghiệp chậm nộp bản đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ thì có bị phạt hay không?


–Doanh nghiệp nếu chậm hoặc không đăng ký thì có được tính chi phí khấu hao hợp lý của tài sản cố định hay không?



***Câu hỏi tình huống: (14/09/2016) Kính gửi Quý Bộ. Công ty tôi mua TSCĐ vào 31/5/2016 và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 6, đến đầu tháng 7 Công ty làm mẫu đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định cho TSCĐ đó.


–Nội dung đăng ký: thời gian bắt đầu từ tháng 6/2016. Cán bộ thuế 1 cửa nói là phải sửa lại thành: thời gian bắt đầu từ tháng 8/2016, lý do bây giờ em mới đăng ký thì tháng 8 em mới đc trích khấu hao.


–Như trước đây thì chỉ cần đăng ký phương pháp khấu hao TSCĐ nhưng giờ lại phải đăng ký mỗi lần phát sinh như này. Giả sử doanh nghiệp có nộp muộn tờ khai đăng ký thì vẫn nên để cho doanh nghiệp tự khấu hao theo thời điểm xác định miễn sao phản ánh đúng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là được, sao lại phải nhiều thủ tục hành chính trong khi đang cần giảm thiểu nó đi ạ.


= > Trả lời:


–Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):


“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế


...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:


...2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:


...Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện)...”


–Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:


+ Tại Khoản 9 Điều 9 quy định về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:


“9. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.”


+ Tại Điều 13 quy định về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:


“2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:...


...3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.


4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”


= > Theo đó:


– Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao và phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ.


– Trường hợp Công ty chưa thông báo với cơ quan thuế phương pháp trích khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của công ty, khi mua TSCĐ vào ngày 31/5/2016 và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 6/2016, đến tháng 7/2016 công ty mới thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế thì:


+ Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà công ty hạch toán tăng TSCĐ.


+ Chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN sau khi công ty thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.


– Trường hợp Công ty đã thông báo với cơ quan thuế phương pháp trích khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của công ty, khi mua TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vẫn trích khấu hao theo phương pháp đã đăng ký thì không phải đăng ký lại với cơ quan thuế nữa.


–Trường hợp Công ty có số lượng TSCĐ liên tục phát sinh và Công ty chỉ đăng ký áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng cho toàn bộ TSCĐ của Công ty thì Công ty chỉ cần đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý một lần và trên thông báo ghi rõ: “toàn bộ TSCĐ của Công ty phát sinh sau này đều đăng ký thực hiện phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng”.


+++ Mức phạt nộp chậm hồ sơ đăng ký thuế bị phạt bao nhiêu?


–Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế


“Điều 5. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định


1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.


2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).


3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

“a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.


b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.


c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.”


–Thông tư số 166/2013 TT-BTC ngày 15/11/2013 Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.


“Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định


1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.


2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:


a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.


b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.


c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.



*** Chi tiết tham khảo thêm:


1.http://www.mof.gov.vn/webcenter/portal/btc/r/m/hoidap/dscauhoi/hdtk_chitiet?id=138927&_afrLoop=7018633645954650#!@@?_afrLoop=7018633645954650&id=138927&_adf.ctrl-state=i12latc7k_88


2.Công văn 8303/CT-TTHT ngày 30/9/2011 đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Huyện Gia Lâm
[Read More...]


Hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn



–Chính sách thuế TNCN từ đầu tư vốn đối với phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ?


–Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ thì có phải nộp thuế TNCN hay không?



***Căn cứ:


–Tại Điều 6 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 quy định hiệu lực thi hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.”


–Tại Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế


–Tại Điều 12 Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:


–Tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định hiệu lực và trách nhiệm thi hành:“Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.”


–Tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:


Trung tâm kế toán thực hành Tại quận 3

*** Về thời điểm tính thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn: “Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn làthời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.


+++Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:


–Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.


–Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.


–Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm


= > Theo đó: Từ ngày 01/01/2015 lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.


***Chi tiết tại: Công văn số 639/TCT-TNCN ngày 28/02/2017 hướng dẫn thuế TNCN từ đầu tư vốn đối với phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ.

dịch vụ chữ ký số tại hưng yên
[Read More...]


Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn



–Lợi tức nhận được từ đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp có chịu thuế TNCN hay không?

–Mức thuế suất bao nhiêu? Có được giảm trừ gia cảnh không?



1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

– Tại điểm c, khoản 3, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

... 3. Thu nhập từ đầu tư vốn

...c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. ”


– Tại khoản 2, 3 Điều 10, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

...2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. ”

- Tại điểm d, khoản 1, Điều Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

...d) Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này. ”


2. Quy định về giảm trừ gia cảnh

Tại khoản 1, Điều 19 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định:

“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.”

–Trong quá trình xây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân, Quốc hội và Chính phủ luôn quan tâm và đã có chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nông dân. Cụ thể tại khoản 5, Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã quy định cá nhân được miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa


–Trường hợp: Ông Đểnh là nông dân nhưng có các khoản thu nhập khác ngoài thu nhập được miễn thuế nêu trên thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành để bình đẳng với các đối tượng nộp thuế khác trong xã hội. Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì khoản thu nhập của Ông Đểnh có được do đầu tư góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân thuộc diện chịu thuế TNCN. Quỹ tín dụng nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN 5% trước khi chi trả lợi tức cho Ông Đểnh. Việc tính giảm trừ gia cảnh không áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập từ kinh doanh.


= > Như vậy:


–Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Chịu thuế TNCN 5% tổ chức chi trả phải có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN 5% trước khi chi trả lợi tức

–Việc tính giảm trừ gia cảnh không áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập từ kinh doanh.

–Kết thúc năm Công ty thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN cho cá nhân theo mẫu số 06/KK-TNCN.


***Chi tiết tại: Công văn 824/TCT-TNCN ngày 10/03/2015 thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Tây Hồ
[Read More...]


Tiền lương tháng 13 có tính thuế TNCN và có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN?



–Tiền lương tháng 13 căn cứ vào kết quả kinh doanh vậy nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì tiền lương tháng 13 có được tính vào chi phí hợp lý?


–Tiền lương tháng 13 có tính thuế TNCN?



*Căn cứ:


– Khoản 2 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP, đồng thời bổ sung sửa đổi một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân


– Tiết b, Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 điều chỉnh bổ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC


– Luật lao động 2012 số 10/2012/QH13 - ngày 18 tháng 6 năm 2012- Bộ luật lao động


1/ Theo Luật lao động


*Căn cứ: Tại điều 103 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13 năm 2012


“Điều 103. Tiền thưởng


1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.


2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”


2.Thuế TNCN


*Căn cứ: Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, ngày 15/08/2013


Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:


a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.


Vậy căn cứ như trên thì khoản tiền thưởng lương tháng 13 này được coi là thu nhập chịu thuế, tức là phải đóng thuế TNCN.

Doanh nghiệp chi trả tiền thưởng lương tháng 13 vào tháng nào thì sẽ phải tính thuế TNCN cho người được hưởng vào tháng đó. Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần bình thường.

*Chi tiết tại: Công văn Số: 5513/CT-TTHT ngày 10/12/2012


Ví dụ: Doanh nghiệp tính thưởng tết âm lịch cho người lao động vào tháng 02/2016 thì Thuế thu nhập cá nhân được tính cho tháng 02/2016 theo biểu lũy tiến từng phần bình thường và thực hiện quyết toán phần thu nhập này trên Quyết toán thuế TNCN năm 2016


3.Thuế TNDN


*Căn cứ: Theo Tiết b, Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 điều chỉnh bổ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC


“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:


Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

a.Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của phápluật.


b.Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tậpđoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị,


….


2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.”


*Vậy chí phí này tính vào năm tài chính nào ?


–Trường hợp DN có thực hiện trích trước lương tháng thứ 13 trong năm tài chính nhưng đến khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm mà chưa thực hiện chi thì khoản trích trước này không đủ điều kiện để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.


*Ví dụ: DN trả lương tháng 13 vào tháng 12/2015 thì khoản chi phí này được tính vào năm 2015


– Doanh Nghiệp trả lương tháng 13 trùng vào dịp tết, tức là tháng 02/2016 thì chi phí này được tính vào năm 2016


*Chi tiết tại: Công văn 1699-TCT-CS - ngày 06/05/2015


4.Khảo sát thực tế khi thanh kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3


Để tiền lương, thưởng tháng 13 được tính vào chi phí hợp lý


*Căn cứ giải trình:


–Quy chế tài chính ghi cụ thể mức được thưởng


–Bảng kê thanh toán tiền lương, thưởng tháng 13


–Chứng từ thanh toán tiền lương, thưởng tháng 13




–Để đảm bảo không bị loại chi phí năm tài chính quyết toán doanh nghiệp phải có lãi, những năm lỗ thì khoản chi tiền thưởng không được tính vào chi phí hợp lý (cụ thể chi cục thuế Dĩ an, Chi cục thuế Ninh kiều…)

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Huyện Gia Lâm
[Read More...]


Cá nhân Cho thuê tài sản dưới 100 triệu/ năm



– Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.…. dưới 100 triệu/năm phải nộp những loại thuế nào?


– Cá nhân cho Cho thuê nhà dưới 100 triệu/năm có phải nộp thuế GTGT, TNCN, thuế môn bài?



*Căn cứ:


– Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


– Tại Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 về thuế TNCN từ năm 2015 trở đi


– Điều 03 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 lệ phí môn bài áp dụng 01/01/2017


*Theo đó:


– Về hóa đơn: Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.


– Về thuế TNCN và thuế GTGT: Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.”.

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng


– Ví dụ: Công ty ABC thuê nhà của bà Nga thành lập tháng 6/2015, có ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân/hộ gia đình bà Nga với mức giá 8 triệu đồng/tháng (96 triệu đồng/năm) và cá nhân/hộ gia đình bà Nga chỉ phát sinh duy nhất hợp đồng cho thuê tài sản này thì cá nhân/hộ gia đình không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.


*Về Miễn lệ phí môn bài : Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức


1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.


2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.


3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.


4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Tây Hồ
[Read More...]


Hồ sơ nộp lại BCTHSD Hóa Đơn



 Hồ sơ nộp lại BCTHSD Hóa Đơn sai gồm :



*Trường hợp 01: trong hạn nộp tờ khai


1. Báo cáo THSD Hóa Đơn đúng (giống như nộp lần đầu bị sai sót)


2. Nộp lại Qua trang nộp tờ khai của tổng cục thuế


=> Sai trong thời hạn nộp báo cáo nên không bị phạt


*Trường hợp 02: quá hạn nộp tờ khai1. Báo cáo THSD Hóa Đơn đúng (giống như nộp lần đầu bị sai sót)


2. Nộp lại Qua trang nộp tờ khai của tổng cục thuế


2. Bản gốc BCTHSD Hóa Đơn sai ( để CQ Thuế đối chiếu) / hoặc bản foto để nộp cho CQ Thuế lưu cùng bản đúng để sau này làm chứng từ đối chiếu giải trình khi thanh tra thuế khi được hỏi


3. Giấy nộp tiền phạt: mức phạt trung bình là 600.000 đ



*Căn cứ:

Trung tâm kế toán thực hành Tại hải phòng

–Nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, theo đó, sửa đổi quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý giá, vi phạm hành chính về phí, lệ phí và xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn

*Tại Điều 3 khoản 7. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1; bổ sung Khoản 4 vào Điều 40 như sau:


“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn.


–Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền”.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng



*Theo đó:


– Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 nếu doanh nghiệp lập sai Báo cáo sử dụng hóa đơn thì:


*Nếu doanh nghiệp kê khai sai và phát hiện ra nộp lại trước thời điểm có công bố quyết định thanh tra thuế tại doanh nghiệp thì không bị phạt


1. Lập lại Báo cáo THSD Hóa Đơn đúng điều chỉnh tờ khai sai

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hoàng mai
[Read More...]


Doanh nghiệp vay , mượn tiền cá nhân



 *Quy định về Doanh nghiệp vay vốn cá nhân



Căn cứ văn bản pháp lý:

-Điều 6, Khoản 2 Nghị Định 222/2013/NĐ-CP về giao dịch tài chính của doanh nghiệp

-Điều 4, Khoản 1 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng

Như vậy:

– Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) cho doanh nghiệp khác vay và trả nợ vay thì không được dùng tiền mặt mà phải sử dụng các hình thức thanh toán như sau:

+ Thanh toán bằng Séc;

+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

+ Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

– Nếu doanh nghiệp vay,mượn vốn cá nhân không cần phải chuyển khoản tiền cho vay và trả nợ. Cá nhân có thể cho doanh nghiệp vay bằng tiền mặt và doanh nghiệp khi trả nợ cho cá nhân có thể dùng tiền mặt để trả nợ.

– Nếu doanh nghiệp mượn tiền cá nhân không cần phải chuyển khoản. Cá nhân có thể cho doanh nghiệp mượn bằng tiền mặt và doanh nghiệp khi trả cho cá nhân có thể dùng tiền mặt để trả.

Thông tư 78/2014/TT-BTC khoản chi phí lãi vay cá nhân để xác định chi phí được tính vào chi phí được trừ

Nội dung:

-Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”

Như vậy:

Trung tâm kế toán thực hành Tại đà nẵng

-Chi phí lãi vay cá nhân không được tính vào chi phí được trừ nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Ví dụ:

*Doanh nghiệp đi vay cá nhân là 100 triệu với mức lãi suất là 15%/ năm. Mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 8%/ năm.

-Chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ là:

100 x ( 15% – 150% x 8% ) = 3 triệu đồng

-Chi phí lãi vạy được tính vào chi phí được trừ:

100 x 15% – 3 = 12 triệu đồng

Thuế thu nhập cá nhân từ việc cho vay

Căn cứ văn bản pháp lý:

-Khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế


Nội dung:

“Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”

Như vậy:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa

Doanh nghiệp khi chi trả chi phí lãi vay cho cá nhân phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất là 5% trên thu nhập được chi trả.

Ví dụ: Doanh nghiệp trả cho cá nhân tiền lãi vay là 15 triệu đồng. Trước khi trả chi phí lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN là:

15 x 5% = 0.75 triệu đồng.

Số tiền doanh nghiệp còn phải trả cho cá nhân:

15 – 0.75 = 14.25 triệu đồng

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại tây hồ
[Read More...]


Chính sách thuế đối với doanh nghiệp giáo dục-đào tạo



–Doanh nghiệp hoạt động hai lĩnh vực Giáo dục và đầu tưc thì có được miễn giảm thuế TNDN, thuế GTGT



–Sẽ được áp dụng kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT hay hay thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.


–Vậy những hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp theo quy định thì có được khấu trừ không? (trong khi đó, theo quy định thì hoạt động giáo dục không áp dụng thuế GTGT có đúng không?)



*Hướng dẫn:



– Căn cứQuyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.


– Căn cứQuyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.


– Căn cứThông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, hướng dẫn về ưu đãi thuế như sau:



– Tại Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.



– Tại Khoản 3 Điều 19 hướng dẫn về thuế suất ưu đãi như sau:



“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thảo và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).



– Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.”



– Tại Khoản 2 Điều 20 hướng dẫn ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau:



“2. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.”


– Căn cứThông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:



– Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:



“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp…”


– Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Chương III quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:



Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh

“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất…



2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.”


*Theo đó:


–Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thuộc danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 thì Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Điều 19, Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính nêu trên.


– Doanh nghiệp có hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng


– Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.


– Để được ưu đãi như trên thì Doanh nghiệp phải có giấy phép con được cơ quan ban ngành chấp thuận: Sở Giáo Dục, Bộ Lao Động - Thương Binh Xã Hội ....cấp phép



*Nguồn công văn: CÔNG VĂN 9305/CT-HTR ngày 21 tháng 3 năm 2014 TRẢ LỜI CHÍNH SÁCH THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN ƯU ĐÃI MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN HÀNH

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Quận Ba đình
[Read More...]


Điều chỉnh hóa đơn sai ghi tỷ giá trên hóa đơn đã lập



– Doanh nghiệp trong quá trình giao dịch hai bên đã xuất hóa đơn? Nhưng sau đó phát hiện là đã lâp sai tỉ giá giao dịch?



– Vậy doanh nghiệp cần phải làm gì? Tủ tục ra sao? Được quy định ở văn bản pháp lý nào?


*Căn cứ:


– Tại mục 3, Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tỷ giá


– Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp


– Tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn việc điều chỉnh hóa đơn đã lập


– Khoản 7 điều 3 Thông tư số 26/2015/TT – BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.


*Theo đó:


*Về chế độ kế toán:


– Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:


1. Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.


2. Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.



*Về hóa đơn:


– Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Trung tâm kế toán thực hành Tại long biên


*Như vậy:


+Trường hợp: Nếu hai bên chưa khai báo thuế:


– Đã xé khỏi cuống: lập biên bản thu hồi gạch chéo các liên + xuất hóa đơn khác thay thế


– Chưa xé khỏi cuống: không xé ra lưu tại cuống gạch chéo các liên + xuất hóa đơn khác thay thế


+Trường hợp:Nếu hai bên đã khai báo thuế:


*Nội dung sai sót: sai tên hàng hóa, mã số thuế


– Lập biên bản điều chỉnh


– Xuất hóa đơn điều chỉnh nội dung xuất hóa đơn điều chỉnh tên hàng hóa, mã số thuế….


Nội dung sai sót: sai số lượng đơn giá thành tiền

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm


*Như vậy ta có các trường hợp cụ thuể như sau:


+Thông tư 39/2014/TT – BTC thay thế Thông tư 64/2013/TT – BTC:


– Sai mã số thuế, số lượng đơn giá, thành tiền, thuế, ngày tháng


– Biên bản điều chỉnh


– Xuất hóa đơn điều chỉnh


+Thông tư 26/2015/TT – BTChướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn


– Sai địa chỉ, tên DN, nội dùng hàng hóa, đơn vị tính (chú ý giá trị nhỏ, nếu giá trị lớn để an toàn xuất hóa đơn điều chỉnh)


– Biên bản điều chỉnh


*Chi tiết tại: Công văn 5456/TCT-CS giải đáp vướng mắc liên quan đến việc điều chỉnh hóa đơn đã lập

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Thanh Trì
[Read More...]


Kế toán doanh nghiệp Vàng bạc



– Hướng dẫn định khoản đối với kế toán doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý? Xác định doanh thu, giá vốn



– Cách tính thuế GTGT đối với lĩnh vực này như thế nào?


– Cách kê khai thuế GTGT theo mẫu biểu nào?


+Vấn đề 01 : Xác định đối tượng kinh doanh, hàng hóa dịch vụ


–Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì VBĐQ chính là một loại hàng hóa, hach toán vào TK 156


Hạch toán kế toán:


+ Mua vàng vào thường là đối tượng cá nhân mua bán trao đổi nên mua vào lập bảng kê mua vào hàng ngày khi phát sinh giao dịch mua bán


1. Phiếu chi tiền


2. Bảng kê


3. Phiếu nhập kho


Nợ TK 156/ Có TK 111,331


+Bán vàng ra ghi nhận doanh thu và giá vốn bình thường


*Doanh thu: Nợ TK 111,131/ Có TK 511


1. Phiếu thu tiền, công nợ


2. Phiếu xuất kho


3. Hóa đơn xuất ra


4. Cuối ngày lập bảng kê kèm theo hóa đơn xuất bán khách lẻ này



*Giá vốn: Nợ TK 632/ Có TK 156


– Phiếu xuất kho


– Xuất theo theo 4 phương pháp đăng ký: Fifo, Lifo, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền


+Vấn đề 02 : Quy định về xuất hóa đơn đối với ngành nghề dịch vụ kinh doanh, và kê khai thuế GTGT


*Căn cứ:


– Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;


*Nội dung pháp lý:


Điều 16. Lập hóa đơn


2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn


a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn


Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.


Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn


1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.


2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).


3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.


+Theo đó:


– Người mua không lấy hóa đơn thì lập bảng kê bán hàng, cuối ngày xuất 01 hóa đơn tổng tiền hàng đã bán trong ngày


– Việc áp dụng đối với giá trị hàng hóa dưới 200.000 đ không phải xuất hóa đơn chỉ áp dụng cho Bên Bán hàng còn bên Mua hàng muốn là chi phí hợp lý thì phải có hóa đơn dù dưới 200.000 hay trên 200.0000 trừ các trường hợp được lập bảng kê


– Người mua không lấy hóa đơn thì vẫn xuất ra như bình thường và kê khai thuế đầy đủ để nguyên tại cuống không xé ra



+ Thuế GTGT Kê khai theo Phụ lục 03/GTGT


– Áp dụng thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu


– Hóa đơn áp dụng: Mẫu số 02GTTT3/001 – Hóa đơn bán hàng








*Báo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thường






*Căn cứ:


– Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 123/2008/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012)


– Tại khoản c Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngay 27/12/2011 của Chính phủ và Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định việc xác định thuế GTGT


– Tiết a Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC


– Khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC


*Theo đó:


– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý


– Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.”


– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.


– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.




Trung tâm kế toán thực hành Tại bắc ninh

+Vấn đề 03 : Công thức tính thuế GTGT đối với kinh doanh VBĐQ


*Thuế GTGT:-(Doanh thu – Giá vốn ) x 10%


Nợ TK 511/ Có TK 33311


– Nộp tiền thuế : giấy nộp tiền


– Lấy từ bảng kê doanh thu bán ra hàng ngày đối chiếu với bảng nhập xuất tồn ra giá vốn 632


+ Khi nộp thuế :


Nợ TK 33311


Có TK 111,112



*Vậy số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:


Số thuế GTGT phải nộp thuế GTGT = Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý x Thuế suất thuế GTGT


+ Tập hợp chi phí:


– Chi phí điện nước, văn phòng phẩm, thuê mặt bằng, công cụ dụng cụ, TSCĐ, cân, máy đo tuổi vàng, sáp, chổi, kệ tủ trưng bày….. hạch toán bình thường do thuộc đối tượng kinh doanh đặc biệt nên đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán thẳng vào chi phí


– Hóa đơn mang tên doanh nghiệp đầy đủ thông tin theo giấy phép kinh doanh


Nợ TK 153,242,,211,6422…/ Có TK 111,331


+ Tiền lương kế toán, văn phòng, bán hàng… hạch toán vào chi phí quản lý:


– Phiếu chi tiền


– Bảng lương


– Chấm công


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3

– Hợp đồng lao động


– Đăng ký MST


– Quyết toán thuế TNCN năm


Nợ Tk 642*/ Có TK 334


Nợ TK 334/ Có TK 111


+ Công cụ dụng cụ trưng bày kệ kính….máy tính đồ văn phòng


– Hóa đơn đầu vào


– Phiếu chi tiền


– Lập bảng phân bổ


Nợ TK 153/ Có TK 111,331


Nợ TK 142,242/ Có TK 153


Nợ TK 6421,6422/ Có TK 142,242




+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212

*Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:


Xác định doanh thu thuần: Tổng Có PS 511 – Tổng Nợ PS 511


Nợ TK 511 / Có TK 521,531,532,33311


Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911


*Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :


Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811


*Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0


Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212


Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0


Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911


Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:


Nợ TK 8211/ có TK 3334


*Kết chuyển:


Nợ TK 911/ có TK 8211


*Nộp thuế TNDN:


Nợ TK 3334/ có TK1111,112

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hoàn kiếm
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page