Quy định làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng kí mở thêm tài khoản ngân hàng



Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn đang luống cuống với những quy định trong việc mở tài khoản ngân hàng nhất là việc phải thông báo với cơ quan thuế và Sở Khoa học và Đầu tư.

>> Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập
>> Từ tháng 7/2020, mở tài khoản ngân hàng phải kê khai mã số thuế
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi

Quy định về tài khoản ngân hàng

Theo Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC quy định “3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư vấn sang tài khoản bên bán”.

Như vậy, Tài khoản ngân hàng của Doanh nghiệp mà không đăng ký với Cơ quan thuế hoặc Sở kế hoạch đầu tư thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thêm vào đó, nếu doanh nghiệp mở Tài khoản ngân hàng thì phải đăng ký Tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư. Nếu không đăng kí bị phạt chậm nộp hồ sơ đăng kí thuế nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT nếu giao dịch qua TK đó.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng the-ngan-hang

Mức phạt chậm nộp Đăng ký tài khoản ngân hàng

Theo điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng kí thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế:

- Chậm từ 1 đến 10 ngày: Phạt cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ
- Chậm từ 1 đến 30 ngày: Phạt từ 400.000 đến 1 triệu đồng
- Chậm quá 30 ngày trở lên: Phạt 800.000 đến 2 triệu đồng.

dịch vụ chữ ký số tại hưng yên Quy định về việc thêm tài khoản ngân hàng

Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 14/9/2015 Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng kí thuế, đăng ký thông tin thay đổi đăng ký thuế như: địa điểm nhận thông báo thuế, đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng… thì doanh nghiệp làm theo mẫu và nộp tại Sở kế hoạch đầu tư chứ không nộp theo mẫu 08/MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp như trước đây. Quy định này có hiệu lực từ 01/12/2015.

Chú ý hiện nay một số chi cục thuế các quận huyện không còn nhận mẫu 08 của doanh nghiệp. Thay vào đó, doanh nghiệp phải làm mẫu PL I-15 nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu Tư.

Doanh nghiệp phải làm mẫu Pl I-15 nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thay cho mẫu cũ 08/MST.

>> Hướng dẫn thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập
>> Từ tháng 7/2020, mở tài khoản ngân hàng phải kê khai mã số thuế
>> Cụ thể 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế sửa đổi

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng MISA Tổng hợp

[Read More...]


Hướng dẫn cách hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành



Chi phí thuế TNDN hiện hành thể hiện giá trị của số thuế phải trả trong năm hiện tại. Đây là loại thuế mà bất cứ doanh nghiệp nào đang hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải chú ý. Dưới đây là một số hướng dẫn hạch toán chi phí thuế TNDN mới nhất, kế toán các doanh nghiệp cần lưu ý.

>> 12 trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2019
>> Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019
>> Tất cả lưu ý về thuế TNDN hoạt động kinh doanh Bất động sản kế toán cần biết
>> Quy định về mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, thuế môn bài

1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

1.1. Khái niệm

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành mà doanh nghiệp phải chịu.

Theo chế độ Kế toán và quyết toán thuế TNDN, công thức xác định chi phí thuế TNDN hiện hành như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Lợi nhuận kế toán trước thuế + Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế - Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế) x Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trong đó:
Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế: là các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN theo quy định của pháp luật hiện hành
Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế: là các khoản thu nhập không chịu thuế (lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của tiền và tương đương tiền...); thu nhập miễn thuế (cổ tức được chia đã được tính thuế TNDN); các khoản chuyển lỗ trong vòng 5 năm trở lại…
1.2. Nguyên tắc kế toán

Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hiện hành được quy định rất cụ thể theo thông tư 200/2014/TT/BTC như sau:

"Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp."
"Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót."
"Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán – “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.
"Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán…"
hạch toán chi phí thuế TNDN
2. Cách hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

2.1. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán thuế TNDN hiện hành, kế toán sử dụng tài khoản 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành.

Kết cấu của tài khoản 8211:

Bên Nợ:
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính
Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
Bên Có:

Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm < số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm trong năm hiện tại
Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911
2.2. Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản

a. Xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của nhà nước, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp

b. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp trong tờ khai quyết toán thuế:

Nếu số thuế thực tế phải nộp > số thuế tạm phải nộp, doanh nghiệp ghi bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp

Nếu số thuế thực tế phải nộp < số thuế tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành

Nợ TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp

dịch vụ chữ ký số tại an giang Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

c. Trường hợp phát hiện các sai sót không trọng yếu của các năm trước, DN ghi tăng hoặc giảm số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào TK chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.

d. Cuối kỳ, thực hiện bút toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:

Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có, ghi
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> 12 trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2019
>> Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019
>> Tất cả lưu ý về thuế TNDN hoạt động kinh doanh Bất động sản kế toán cần biết
>> Quy định về mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, thuế môn bài dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận đống đa
[Read More...]


17 lỗi về hóa đơn kế toán không bị xử phạt



Trong quá trình làm việc, kế toán thường xuyên phải đối mặt với những sai sót không đáng có. Tuy nhiên có nhiều lỗi về hóa đơn kế toán không bị xử phạt hoặc chỉ bị phạt cảnh cáo. Dưới đây là 17 sai sót về hóa đơn mà kế toán không bị phạt hoặc chỉ bị xử mức phạt cảnh cáo.

>> Thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý
>> Danh mục các từ được phép viết tắt và không được viết tắt trên hóa đơn
>> Cách giải quyết đúng pháp luật khi hóa đơn đầu vào không có chữ kí người mua hàng

Lỗi về hóa đơn không bị xử phạt

1. Theo Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Theo Điểm a Khoản 3 Điều 7 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

3. Theo Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Đã lập hóa đơn và không lập đử các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định.

lỗi hóa đơn kế toán cần tránh

Lỗi về hóa đơn phạt cảnh cáo

4. Theo tiết b.1 Khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã khắc phục mà vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

5. Khoản 3 Điều 6 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Trường hợp xác định hóa đơn tự in ra là hóa đơn do lỗi khách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in thì đơn vụ cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo.

6. Khoản 1 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC quy định bên đặt in và bênnhận đặt in hóa đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.

7. Theo điểm b Khoản 3 Điều 7 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định: Mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

8. Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định: mất cháy, hỏng hóa đơn đã mua chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ.

9. Khoản 4, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC quy định mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có từ hai tình tiết giảm nhẹ.

10. Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.

11. Điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn từ ngày 6 đến hết ngày 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng 12. Điểm a Khoản 1 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nếu các nội dung này không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

13. Tiết a Điểm a Khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

14. Tiết 1 Điểm b Khoản 3 Điều 11 quy định lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện đã hủy (không dùng) quyển có sổ thứ tự bé hơn.

15. Tiết c.1 Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Ngày ghi trên trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với với ngày ghi trên hóa đơn.

dịch vụ chữ ký số tại hải dương 16. Tiết e.1 Điểm e Khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC: Nếu việc lập sai loại hóa đơn theo quy định và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

17. Khoản 7 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC quy định nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày 1 đến ngày thứ 10 kể từ ngày hết hạn theo quy định.

Như vậy, có một số quy định về lỗi hóa đơn kế toán cần lưu ý để tránh gặp phải những lỗi nặng hơn trong quá trình sử dụng hóa đơn.
form-news
>> Thế nào là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý
>> Danh mục các từ được phép viết tắt và không được viết tắt trên hóa đơn
>> Cách giải quyết đúng pháp luật khi hóa đơn đầu vào không có chữ kí người mua hàng

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng MISA Tổng hợp

[Read More...]


Nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp bất động sản



Kế toán doanh nghiệp bất động sản luôn phải thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến mua bán bất động sản, môi giới... Để hoàn thành tốt kế toán trong doanh nghiệp bất động sản, kế toán cần xác định rõ doanh thu chi tiết của từng loại dịch vụ để hình thành ra được công việc hạch toán chi tiết các loại doanh thu dịch vụ.

1. Đối với dịch vụ môi giới bất động sản hưởng hoa hồng

Hạch toán doanh thu chi tiết:

Nợ TK 131

Có TK 51131

Có Tk 3331

Chi phí bao gồm:

+ Chi phí Tiền lương nhân viên

Nợ TK 154

Có TK 334

+ Chi phí , tiền đi lại, các chi phí liên quan

Nợ TK 154

Nợ TK 133

Có TK 111,331

+ Xác định giá vốn dịch vụ

Nợ TK 632/ có TK 154.



2. Đối với bất động sản xây dựng rồi bán

Chi phí hình thành lên giá vốn gồm: chi phí xây dựng như NVl, nhân công,…. Tập hợp giá thành công trình sau đó nhập kho thành phẩm rồi bán- tính giá vốn khi xuất bán.

Ví dụ: Công ty A xây dưng chung cư 20 tầng. Mỗi tầng có 10 căn, tổng là 200 căn. Khi xây dựng BĐS này hoàn thành. Bạn sẽ tính được giá vốn của 1 căn là bao nhiêu. Khi xuất bán ghi nhận doanh thu như là các sản phẩm của bên bạn.

Xác định doanh thu

Nợ tk 131

Có TK 5112: Vì đây là doanh thu từ xây dựng lên sản phẩm hình thành

Có Tk 3331

Hình thành giá vốn bao gồm các chi phí gồm:

+ Nguyên vật liệu xây dựng lên TSCĐ gồm

Nợ TK 154

Có TK 152: Xi măng, cát , đá….

+ Nhân công để hình thành lên TSCĐ

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Nợ TK 154

Có TK 334

+ Các chi phí khác liên quan khác.

Nợ TK 154

Có TK 111

3. Đối với lĩnh vực mua và bán lại bất động sản

Với hình thức này thì BĐS được coi như là hàng hóa , tuy nhiên lại có cách theo dõi riêng chi tiết vì thông thường khi nhà cung cấp xuất hóa đơn cho công ty bên bạn lại chia theo từng lần phát sinh .

Khi mua BĐS

Nợ TK 1561

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Nợ TK 133

Có TK 331

Khi bán

+ Doanh thu

Nợ TK 131

Có TK 5111

Có TK 3331

+ Giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 156
MISA Tổng hợp
dịch vụ chữ ký số tại hải phòng
[Read More...]


Công việc của kế toán nguyên vật liệu tại công ty sản xuất giấy



Kế toán nguyên vật liệu tại công ty sản xuất giấy có những nhiệm vụ công việc như phân loại nguyên vật liệu, tính giá thành nguyên vật liệu, … Những công việc này mang tính đầy đủ và kịp thời phản ánh thực tế nguyên vật liệu tại công ty giấy.

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm.

>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Kinh doanh vật liệu xây dựng - một số phương pháp giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động tài chính kế toán
>> Quản lý công nợ khách hàng thế nào cho hiệu quả?
>> 5 cách quản lý công nợ hiệu quả cho các doanh nghiệp hiện nay
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sắt thép, vật liệu xây dựng
1. Công việc cụ thể của kế toán nguyên vật liệu công ty sản xuất giấy

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu công ty giấy thực hiện công việc sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu sản xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất – kinh doanh.

- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu bị thiếu, thừa nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng. Kịp thời xử lý chính xác những thiệt hại có thể xảy ra.

kế toán công ty giấy

2. Cách tính nguyên vật liệu dành cho kế toán công ty giấy

 Tính giá NVL là công tác quan trọng trong việc tổ chức kế toán NVL. Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của NVL

a. Gía thực tế NVL xuất kho

Gía thực tế của NVL xuất kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập

• Đối với vật liệu mua ngoài
                                         Gtt = Ghđ + Tn + Cm – Ck

Trong đó:   Gtt – Giá thực tế NVL đầu vào
                   Ghđ – Giá ghi trên hóa đơn (tính theo giá thu tiền một lần)
                   Tn – Thuế ngoài giá thanh toán phải nộp trong quá trình thu mua
                   Cm – Chi phí mua
                   Ck  - Chiết khấu thương hoặc giảm giá được thưởng

Đối với những doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng không được tính vào giá trị thực tế của NVL

Đối với những DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT được tính vào giá trị của NVL

Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho, thì giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần, thì giá thực tế của NVL là giá trị NVL được các bên tham gia vốn thừa nhận

Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác, thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá trị trường hiện tại của số nguyên liệu đó

Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trường.

b. Gía thực tế của NVL xuất kho

Thời điểm tính giá là khi xuất kho NVL hoặc cuối kỳ kế toán. Gía xuất kho phải tính theo giá phí và phù hợp với khối lượng xuất

Phương pháp tính giá NVL phải nhất quán và thích hợp với đặc điểm NVL của từng doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:

dịch vụ chữ ký số tại quận hoàng mai • Phương pháp tính theo giá đích danh

• Phương pháp bình quân gia quyền

• Phương pháp nhập trước, xuất trước

• Phương pháp nhập sau, xuất sau
form-news
>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Kinh doanh vật liệu xây dựng - một số phương pháp giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động tài chính kế toán
>> Quản lý công nợ khách hàng thế nào cho hiệu quả?
>> 5 cách quản lý công nợ hiệu quả cho các doanh nghiệp hiện nay
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng tốt các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sắt thép, vật liệu xây dựng
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng MISA Tổng hợp
[Read More...]


Các nghiệp vụ kế toán xây dựng cơ bản dở dang



Làm kế toán xây dựng là một trong những ngành đầy áp lực khi có nhiều nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hạch toán. Một trong những nghiệp vụ đầy thách thức với kế toán xây dựng là các nghiệp vụ kế toán xây dựng cơ bản dở dang. Bài viết chia sẻ kinh nghiệp cho kế toán xây dựng, giúp kế toán xây dựng hạch toán xây dựng cơ bản trong một số nghiệp vụ kinh tế.

>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công
>> Kinh nghiệm quyết toán thuế kế toán doanh nghiệp xây dựng cần biết
>> Hướng dẫn đọc dự toán xây dựng chi tiết nhất

A. Chi phí đầu tư xây dựng chi phí theo phương thức giao thầu
1. Kế toán quá trình đầu tư xây dựng chi phí

a. Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh HH – DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 2412, 2413 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

b. Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, nếu TSCĐ hình thành để dùng vào sản xuất, kinh doanh HH – DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152 – Giá mua nguyên liệu, vật liệu chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

– Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường.

c. Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,. . .

d. Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu:

– Đối với thiết bị không cần lắp, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 152 – Chi tiết nguyên liệu, vật liệu trong kho

– Đối với thiết bị cần lắp:

+ Khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, ghi:

Nợ TK 152 – Chi tiết nguyên liệu, vật liệu đưa đi lắp

Có TK 152 – Chi tiết nguyên liệu, vật liệu trong kho

+ Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên B bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 2412 – XDCB dỡ dang

Có TK 152 – Chi tiết nguyên liệu, vật liệu đưa đi lắp

e. Khi phát sinh chi phí khác, ghi:

Nợ TK 2412 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, 341,. . .

f. Đối với chủ đầu tư có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động đầu tư xây dựng

– Trường hợp phát sinh trong hoạt động XDCB của giai đoạn trước hoạt động:

+ Khi phát sinh các chi phí đầu tư XDCB bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 241 – Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch

Có các TK 111, 112 – Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 331 – Phải trả cho người bán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch

Có các TK 152, 153,. . .

Có TK 4132 – Chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch – Lãi tỷ giá hối đoái

+ Trường hợp chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch ghi Nợ TK 413 – Lỗ tỷ giá hối đoái

+ Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt, kế toán kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB theo số dư TK 4132 tính ngay vào CPTC hoặc DTHĐTC , hoặc kết chuyển sang TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” – Nếu lỗ tỷ giá hối đoái lớn , hoặc TK 3387 “Doanh thu chưa được thực hiện” (Nếu lãi tỷ giá hối đoái lớn) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm.

– Trường hợp phát sinh trong hoạt động XDCB của giai đoạn sản xuất, kinh doanh:

+ Khi phát sinh các chi phí đầu tư XDCB bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch

Có các TK 111, 112 – Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 331 – Phải trả cho người bán – Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch

Có TK 515 – Chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch – Lãi tỷ giá hối đoái.

+ Trường hợp chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch thì ghi Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” – Lỗ tỷ giá hối đoái.



2. Kế toán khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng:

a. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng:

– Nếu quyết toán được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ.

– Nếu quyết toán chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (Giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 241 để xác định giá tạm tính).

==> Cả 2 trường hợp đều ghi như sau:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có các TK 152, 153,. . .

Có TK 241 – XDCB dỡ dang (Giá được duyệt hoặc giá tạm tính).

b. Khi quyết toán vồn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt:

– Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị lớn hơn giá tạm tính, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Nợ các TK 152, 153

Nợ TK 138 – Phần chi phí xin duyệt bỏ không được duyệt phải thu hồi

Có TK 241 – Chênh lệch giá được duyệt lớn hơn giá tạm tính.

– Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính, ghi ngược lại bút toán trên.

– Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển thì đồng thời, ghi:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 241 – Các khoản thiệt hại được duyệt bỏ

Có TK 411 – Theo giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt.

c. Trường hợp công trình đã hoàn thành, nhưng làm thủ tục bàn giao tài sản để vào sử dụng, đang chờ lập hoặc duyệt quyết toán thì kế toán phải mở sổ chi tiết Tài khoản 241 “XDCB dỡ dang” theo dõi riêng công trình hoàn thành chờ bàn giao và duyệt quyết toán.

3. Kế toán hoạt động liên doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát:

a. Khi mua bất động sản về cần phải tiếp tục đầu tư thêm để đưa bất động sản tới trạng thái sẵn sàng sử dụng, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,. . .

b. Khi phát sinh các chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 153, 142, 141, 242, 331,. . .

c. Khi quá trình xây dựng cơ bản bất động sản hoàn thành bàn giao, ghi:

Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư. Nếu đủ điều kiện là bất động sản đầu tư

Nợ TK 1567 – Hàng hoá BĐS. Nếu BĐS nắm giữ để bán

Có TK 241 – XDCB dỡ dang.

d. Khi phát sinh chi phí nâng cấp, cải tạo mà xét thấy chi phí đó có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu hoặc bao gồm trong nghĩa vụ của DN phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư:

– Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,. . .

– Khi kết thúc hoạt động nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư, bàn giao ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư

Có TK 241 – XDCB dỡ dang.

nghiệp vụ kế toán xây dựng dở dang

B. Kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức tự làm

1. Phản ánh chi phí đầu tư XDCB thực tế phát sinh

– Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi phát sinh chi phí, ghi:

Nợ TK 241 – Giá mua không có thuế GTGT

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112,. . . – Tổng giá thanh toán

– Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi phát sinh chi phí, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dỡ dang

Có các TK 111, 112, 152,. . .
2. Khi công trình xây dựng hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt

Kế toán hạch toán các bút toán như hướng dẫn tại Mục II và Mục III.

3. Kế toán cần chú ý khi quyết toán vốn đầu tư được duyệt

– Trường hợp TSCĐ hình thành dùng vào sản xuất, kinh doanh bằng nguồn vốn đầu tư XDCB (Ngân sách cấp) hoặc bằng nguồn Quỹ đầu tư phát triển, khi quyết toán vốn đầu tư đuợc duyệt, ghi:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Đối với TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, kế toán ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:

Nợ TK 4312 – Quỹ phúc lợi

Có TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

C. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

1. Theo phương thức tự làm

a. Khi chí phí sửa chữa lớn phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 2413 “XDCB dỡ dang” và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa lớn TSCĐ.

– Nếu sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 2413 – Giá mua XDCB dỡ dang chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 214,. . .

– Nếu sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 2413 – Tổng giá thanh toán

Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,. . . Tổng giá thanh toán

b. Khi công trình sửa chữa lớn đã hoàn thành, kế toán phải tính giá thành thực tế của từng công trình sửa chữa lớn để quyết toán sổ chi phí này theo các trường hợp sau:

– Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị nhỏ, kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ có hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 2413 – XDCB dỡ dang

– Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị lóơn và lliên quan đến nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh, khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn htành, tiến hành kết chuyển vào tài khoản chi phí trả trước (Phân bổ dần) hoặc chi phí phải trả (Trường hợp đã trích trước chi phí sửa chữa lớn) về sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 2413 – XDCB dỡ dang

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức – Trường hợp sửa chữa lớn hoặc cải tạo, nâng cấp thoả mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 2413 – XDCB dỡ dang

2. Theo phương thức giao thầu

– Khi nhận khối lượng sửa chữa lớn do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang (2413)

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận long biên Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

– Các bút toán kết chuyển chi phí sửa chữa lớn giống như phương thức tự làm.

Trên đây là nghiệp vụ kế toán xây dựng dở dang, kế toán xây dựng chú ý trong quá trình làm việc đạt được hiệu quả trong công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí.
form-news
>> Hướng dẫn tổng hợp hạch toán cho công ty xây dựng
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công
>> Kinh nghiệm quyết toán thuế kế toán doanh nghiệp xây dựng cần biết
>> Hướng dẫn đọc dự toán xây dựng chi tiết nhất
dịch vụ chữ ký số tại thanh xuân MISA Tổng hợp
[Read More...]


Tích hợp MISA SME.NET và meInvoice.vn: Bộ đôi hoàn hảo giúp kế toán nhàn tênh



MISA SME.NET là một trong những phần mềm kế toán phổ biến nhất hiện nay giúp doanh nghiệp tối ưu nhiều nghiệp vụ kế toán. Tuy nhiên, kế toán có biết: nếu được tích hợp với hóa đơn điện tử meInvoice.vn thì bộ đôi này còn giúp kế toán tiết kiệm khá nhiều thời gian và tăng hiệu suất công việc đáng kể?

>> Tự động hóa lập báo cáo tài chính đầy đủ – nhanh chóng - chính xác – tránh bị phạt trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET phù hợp với mọi doanh nghiệp dịch vụ
>> Quản trị tình hình tài chính mọi lúc mọi nơi trên ứng dụng cực chất - MISA SME.NET 2019 Mobile

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 phù hợp triển khai cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực: Thương mại – Sản xuất – Dịch vụ – Xây lắp,...Đặc biệt với phiên bản mới MISA SME.NET 2019, phần mềm được cải tiến, bổ sung nhiều tính năng vượt trội:

Nắm bắt tình hình tài chính mọi lúc mọi nơi qua mobile
Tự động hóa việc lập báo cáo tài chính
Nhận hóa đơn điện tử và tự động hạch toán vào sổ sách
Đáp ứng nghiệp vụ hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP
Giao dịch ngân hàng trực tuyến trên phần mềm kế toán - Tiết kiệm 80% thời gian đối chiếu sổ phụ
1. Tích hợp phần mềm kế toán MISA SME.NET và hóa đơn điện tử meInvoice.vn: có ngay 3 lợi ích độc quyền

Rủi ro khi tích hợp (không chính thống) hóa đơn điện tử khác vào phần mềm kế toán MISA là điều mà nhiều doanh nghiệp lo lắng.



Mặt khác, việc tích hợp hóa đơn điện tử meInvoice.vn vào phần mềm kế toán MISA sẽ tạo ra sự đồng bộ 100% giữa 2 hệ thống và tạo ra một hệ sinh thái khép kín, xuyên suốt quá trình sản xuất, kinh doanh và giúp doanh nghiệp:

Xuất hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm kế toán MISA.
Tự động hạch toán doanh thu từ dữ liệu hóa đơn điện tử vào sổ sách.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
Nhận và tự động hoạch toán kế toán các nghiệp vụ mua hàng, giảm giá hàng mua từ hóa đơn điện tử giúp tiết kiệm hơn 80% thời gian nhập liệu.

2. Tích hợp MISA SME.NET và meInvoice.vn: Bộ đôi hoàn hảo giúp kế toán nhàn tênh

Cùng được phát triển bởi nhà cung cấp MISA, phần mềm kế toán MISA và hóa đơn điện tử meInvoice.vn không chỉ có các chức năng bổ trợ cho nhau mà còn còn có khả năng đồng bộ 100% giữa 2 hệ thống.

MISA SME.NET

Kế toán hoàn toàn có thể tối ưu được được thời, quy trình và giảm thiểu tối đa sai sót trong công việc nhờ vào bộ đôi hoàn hảo này:
dịch vụ chữ ký số tại hải dương
Cắt giảm quy trình và thời gian nhập và viết tay lại dữ liệu
Dễ dàng hạch toán doanh thu, hạn chế những khó khăn trong công tác đối chiếu sổ sách
Thực hiện quá trình lập, xuất hóa đơn và gửi hóa đơn ngay trên phần mềm kế toán, bán hàng một cách nhanh chóng, chính xác
Giúp doanh nghiệp tránh khỏi những sai sót không đáng có nhất là trong mùa quyết toán thuế cao điểm.
Giúp doanh nghiệp quản lý hệ thống bán hàng xuyên suốt, tập trung và khép kín.
>> Tự động hóa lập báo cáo tài chính đầy đủ – nhanh chóng - chính xác – tránh bị phạt trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET phù hợp với mọi doanh nghiệp dịch vụ
>> Quản trị tình hình tài chính mọi lúc mọi nơi trên ứng dụng cực chất - MISA SME.NET 2019 Mobile

Hiện tại MISA đang có chương trình dùng thử 30 ngày cho Khách hàng đã tích hợp phần mềm meInvoice. Để dùng thử phần mềm kế toán MISA SME.NET anh chị vui lòng ấn phía dưới hoặc gọi theo Hotline: 090 488 5833

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại thanh trì

MISA
[Read More...]


Lợi ích 2 trong 1 khi tích hợp phần mềm kế toán MISA SME.NET với hóa đơn điện tử



Hiện nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận ra tầm quan trọng của việc sử dụng phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử đối với lợi ích của doanh nghiệp nói riêng và quá trình chuyển đổi số trong thời kỳ công bùng nộ cách mạng công nghệ 4.0 nói chung.

MISA SME.NET là một trong những phần mềm kế toán đầu tiên triển khai tích hợp hóa đơn điện tử nhằm rút ngắn tối đa thời gian, công sức và chi phí cho các doanh nghiệp. Đến nay, MISA SME.NET đã và đang được rất nhiều doanh nghiệp trên cả nước tin tưởng, lựa chọn sử dụng.

>> Phần mềm kế toán nào tốt nhất hiện nay?
>> Giảm tải công việc, tăng tính chính xác với phần mềm kế toán MISA SME.NET
>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET giúp tôi lưu trữ dữ liệu lưu trữ an toàn

Khó khăn khi sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử độc lập

Trước đây, sử dụng phần mềm excel là giải pháp quản lý tài chính, kế toán được áp dụng tại hầu hết các doanh nghiệp. Nhưng theo thời gian, với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trường đi cùng với những yêu cầu về sự đơn giản, nhanh chóng cùng bảo mật đã khiến execl dần mất đi vị thế của mình và không còn phù hợp nữa. Các doanh nghiệp đều nhận ra rằng hình thức sử dụng execl rất mất thời gian để thực hiện và xảy ra nhiều sai sót. Việc lưu trữ, vận chuyển, quản lý của doanh nghiệp cũng gặp phải nhiều hạn chế và bất cập không đáng có. Và đã đến lúc, doanh nghiệp cần phải thay đổi bằng cách ứng dụng phần mềm kế toán vào hoạt động quản trị tài chính.

Bên cạnh đó, mới đây nhất, Thông tư 68/2019/TT-BTC chính thức quy định hạn cuối áp dụng hóa đơn điện tử là 1/11/2020, riêng thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và các đô thị lớn phải cơ bản hoàn thành trong năm 2019.

Hơn nữa, khi sử dụng hóa đơn giấy là thủ tục đăng ký mẫu hóa đơn phức tạp và mất thời gian, tốn kém chi phí in ấn. Việc quản lý hóa đơn cũng phải thật cẩn trọng để không làm thất lạc và hàng tháng nhân viên kế toán sẽ phải thống kê hóa đơn đã sử dụng, chưa sử dụng và bị hỏng là bao nhiều để cơ quan thuế kiểm soát.

Ngoài ra, việc lập hóa đơn giấy bằng giấy than hoặc giấy cacbon và viết tay các thông tin rất dễ xảy ra sai sót. Tuy nhiên những bất cập trên chưa quá nghiêm trọng nếu như không xảy ra tình trạng hóa đơn bị làm giả tràn lan trên thị trường. Trong khi đó mức phạt quy định dành cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trái phép lên đến 20 – 50 triệu đồng, thậm chí nghiêm trọng có thể sẽ bị xử lý hình sự.

Không chỉ là quy định bắt buộc của Bộ tài chính, sử dụng hóa đơn điện tử còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian thực hiện cũng như chi phí đi kèm so với cách dùng hóa đơn giấy.

Thế nhưng, sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử liên kết với nhau mới có thể mang đến lợi ích ưu việt cho doanh nghiệp và kế toán. Bởi vì, việc sử dụng phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử độc lập sẽ khiến kế toán gặp phải các khó khăn như:

Thao tác nhập dữ liệu phải trải qua nhiều bước, kế toán phải xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán mới có thể nhập lại vào phần mềm hóa đơn điện tử.
Kế toán sẽ phải đối chiếu sổ sách, kiểm soát số lượng hóa đơn ở hai phần mềm xem trùng khớp hay chưa cũng mất không ít thời gian và công sức.

Để xóa bỏ khó khăn, việc sử dụng phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp và là xu thế tất yếu trong thời kỳ công nghệ 4.0 hiện nay.

Phần mềm kế toán MISA SME.NET tích hợp hóa đơn điện tử – Giải pháp hoàn hảo cho các doanh nghiệp

Trước khá nhiều lựa chọn về đơn vị cung cấp phần mềm kế toán hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp đã tin tưởng và chọn lựa MISA.SME.NET để khắc phục những bất cập đang mắc phải.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh Không chỉ giải quyết bài toán quản lý tài chính, tiết kiệm thời gian và chi phí, với khả năng tích hợp hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán MISA SME.NET còn tạo ra một hệ sinh thái đồng bộ, khép kín và xuyên suốt quá trình sản xuất, kinh doanh và giúp doanh nghiệp:

Phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm kế toán

Ngay sau khi lập chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu thì chưa đầy 5s, kế toán có thể phát hành hóa đơn điện tử để gửi cho người mua ngay trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019. Người mua tức thời nhận được hóa đơn điện tử thông qua email, tra cứu hóa đơn dễ dàng chỉ với 1 cú click chuột.

Phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm kế toán

Xuất hóa đơn điện tử và tự động hạch toán doanh thu vào sổ sách

Lợi ích khi sử dụng phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử

Hỗ trợ nhập liệu chứng từ bằng cách nhận các hóa đơn điện tử mua hàng từ khách hàng để hạch toán tự động chi phí

MISA SME.NET có thể nhận và tự động hoạch toán kế toán các nghiệp vụ mua hàng, giảm giá hàng mua từ hóa đơn điện tử giúp tiết kiệm hơn 80% thời gian nhập liệu.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Lợi ích khi sử dụng phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện thử 1

Xem báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán MISA SME.NET cho phép lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử theo tháng/quý, để in và nộp cho cơ quan thuế.

Xem báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử là một bước tiến mạnh mẽ, mang đến lợi ích 2 trong 1 cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ trong xu thế hội nhập hiện nay.

Với những tiện ích kể trên, thay vì tốn kém chi phí và thời gian để nhập lại dữ liệu từ phần mềm kế toán sang phần mềm hóa đơn điện tử, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được nhiều công sức, thời gian và chi phí khi sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET ngay hôm nay.

dịch vụ chữ ký số tại bắc ninh

Tổng hợp

[Read More...]


Hướng dẫn DN xuất khẩu sử dụng hoá đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu



Trên cơ sở ý kiến vướng mắc của một số Cục Thuế về sử dụng hoá đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu, ngày 10/10/2011, Bộ Tài chính đã có Công văn số 13518/BTC-TCT về sử dụng hoá đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu.

Cụ thể, tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:

“c) Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại”.

Ngày 25/01/2011, Tổng cục Thuế đã có công văn số 339/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh “Từ ngày 01/01/2011 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn xuất khẩu.

Trường hợp trong năm 2010 doanh nghiệp đã tự in (đặt in) hoá đơn GTGT hoặc đã mua hóa đơn GTGT để sử dụng cho bán hàng trong nước và xuất khẩu còn tồn chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng để bán hàng trong nước và xuất khẩu đến hết ngày 31/03/2011. Doanh nghiệp phải gửi đăng ký theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 Thông tư 153 chậm nhất là ngày 20/01/2011”.

Điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, đối với hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp phải sử dụng hoá đơn xuất khẩu.

Tuy nhiên, trong thời gian đầu khi thực hiện quy định mới về hoá đơn, trong tình hình chung các công ty in đủ điều kiện in hoá đơn chưa đáp ứng kịp nhu cầu, một số DN chưa kịp in hoá đơn xuất khẩu cho hoạt động xuất khẩu. Vì vậy, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn các doanh nghiệp xuất khẩu đã dùng hoá đơn GTGT khi xuất khẩu từ 31/8/2011 về trước thì được chấp nhận.
dịch vụ chữ ký số tại hải phòng (theo www.mof.gov.vn)

[Read More...]


Quyết định 48: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho



Ngày 14 tháng 9 năm 2006 Bộ Tài chính ban hành Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại minh khai hai bà trưng
mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã. Bài viết dưới đây là Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo quyết định 48.

Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tk 1493)



Sơ đồ hạch toán hàng gửi đi bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (tk 157)

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng

Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (tk 156)


dịch vụ chữ ký số tại hải phòng MISA

[Read More...]


Sự phát triển của kế toán theo xu hướng thị trường



Kế toán là một môn khoa học phản ánh lại các diễn biến của nền kinh tế và của thị trường, đặc biệt là các diễn biến trên thị trường vốn. Vì vậy, khi thị trường diễn ra các giao dịch kinh tế mới hoặc có những động thái khác nhau trong xử lý kế toán, thị trường sẽ đòi hỏi các quy định và chuẩn mực kế toán vận động và phát triển.

Theo định nghĩa chính thống của Hội Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA), “kế toán là một quá trình ghi chép, đo lường và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm giúp cho người sử dụng các thông tin kế toán có thể ra các quyết định kinh tế một cách phù hợp”. Như vậy, sản phẩm cuối cùng của một hệ thống kế toán là các báo cáo kế toán. Cụ thể trong bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến sản phẩm của kế toán tài chính là Báo cáo tài chính năm hay Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết.

Báo cáo tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các đối tượng sử dụng. Nhà đầu tư sử dụng báo cáo tài chính cho quyết định mua hay không mua cổ phiếu của doanh nghiệp. Cổ đông đọc thông tin tài chính trong báo cáo tài chính để ra quyết định giữ hay bán cổ phiếu. Cơ quan quản lý xem xét báo cáo tài chính cho mục đích quản lý thuế, quản lý và giám sát việc công bố thông tin kế toán, kiểm soát gian lận kế toán, đánh giá các điều kiện niêm yết, và còn nhiều mục đích khác nữa. Những người soạn thảo chuẩn mực và chế độ kế toán xem xét báo cáo tài chính trên góc độ sử dụng các chính sách kế toán của người lập ra các báo cáo tài chính với mục đích đưa ra các quy định và chuẩn mực phù hợp nhất nhằm đảm bảo tính phù hợp và tin cậy của thông tin kế toán. Người nghiên cứu và giảng dạy kế toán dùng báo cáo tài chính cho mục đích nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị cho các đối tượng sử dụng khác. Và cuối cùng, tất cả các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính hay thông tin kế toán đều phải xem xét các thông tin này trong sự vận động của thị trường nhằm đánh giá tính phù hợp và tin cậy của chúng.

Thực tế thị trường quốc tế và sự vận động của kế toán

Khủng hoảng tài chính xảy ra cuối năm 2008 với giọt nước tràn ly là sự phá sản của Lehman Brothers đã tác động đến tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó nước Mỹ, với vai trò dẫn đầu, chịu thiệt hại nặng nề nhất. Đồng thời, các vụ scandal kế toán lớn như gian lận kế toán tại Công ty Dịch vụ thuê ngoài Satyam, Ấn Độ với số tiền gian lận lên đến 01 tỷ USD. Hay như công ty kiểm toán của “siêu lừa” Madoff chỉ có ba người, bao gồm cả giám đốc

Trước diễn biến của cuộc khủng hoảng kinh tế lịch sử, Uỷ ban soạn thảo chuẩn mực kế toán Mỹ (FASB) và Uỷ ban chứng khoán Mỹ (SEC) đề xuất các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ chuyển sang áp dụng các chuẩn mực kế toán và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IAS/IFRS) thay cho hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành tại Mỹ (US GAAP). Theo đề xuất này, các công ty niêm yết tại Mỹ có thể sẽ bị bắt buộc áp dụng IAS/IFRS kể từ niên độ kế toán 2014. Theo bản đề xuất, việc áp dụng IAS/IFRS sẽ tăng cường tính minh bạch và tính so sánh của báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các công ty đa quốc gia với phạm vi hoạt động toàn cầu. Tuy nhiên theo điều tra của PriceWaterhouseCoopers (PWC), phần lớn các công ty niêm yết Mỹ vẫn chưa chú trọng đến công tác chuyển đổi, chỉ 24,3% các công ty bắt đầu xây dựng chương trình chuyển đổi từ năm 2009

Kế toán giá trị hợp lý và sự thay đổi ..

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại nam định Kế toán giá trị hợp lý (Fair Value Accounting - FVA) được giới đầu tư Mỹ coi là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của các ngân hàng Mỹ và khủng hoảng tài chính?

Dấu chấm hỏi (?) được đặt ra bởi vì chưa thực sự có nghiên cứu thực nghiệm nào chứng minh điều này. Hai giáo sư Laux và Leuz đang tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá tính hợp lý những “trách cứ” đối với kế toán giá trị hợp lý là nguyên nhân tạo ra khủng hoảng . Và kết quả nghiên cứu hiện thời đang cho những kết luận “không” với câu hỏi trên.

Tuy nhiên, thực tế là kế toán giá trị hợp lý đang thay đổi. Tài sản của các ngân hàng Mỹ bao gồm rất nhiều khoản chứng khoán hoá (Securitization) các khoản cho vay mua nhà dưới chuẩn (Sub-prime Mortgage Loans). Khi bóng bóng nhà đất tại Mỹ xì hơi và vỡ vào giữa năm 2007, giá các chứng khoán này bị sụt giảm nghiêm trọng. Thậm chí, các khoản chứng khoán này còn có thể được đánh giá theo giá bán tháo (fire sale prices) bởi vì tính thanh khoản rất thấp. Các khoản chứng khoán này gần như không thể bán được trên thị trường vào đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính. Theo kế toán giá trị hợp lý, giá trị ghi sổ của các khoản chứng khoán này được đánh giá rất thấp (theo giá bán tháo), thậm chí thấp hơn so với giá trị nội tại của chúng (theo các mô hình định giá) bởi vì các quy định trong kế toán giá trị hợp tính đến tính thanh khoản khi định giá tài sản

Thêm vào đó, các ngân hàng Mỹ dường như cố tình che dấu các thông tin liên quan đến giá hợp lý của các khoản chứng khoán này, như theo yêu cầu của IFRS 7 – Công cụ tài chính. Điều tra của PWC cho thấy hầu hết các ngân hàng tại Mỹ đã "không tự nguyện công bố bức tranh trung thực và sáng sủa về khả năng quản trị rủi ro tài chính của họ, mà chỉ nhằm mục đích đảm bảo yêu cầu tối thiểu của IFRS 7" . Điều này tạo sức ép đối với FASB và SEC trong việc đưa ra các quy định mới về kế toán giá trị hợp lý. Ngày 10/10/2008, FASB ban hành chuẩn mực kế toán số FAS 157-3 quy định về xác định giá trị hợp lý của các tài sản khi thanh khoản thị trường thấp. Theo đó giá trị hợp lý của chứng khoán có thể định giá theo báo giá của các công ty môi giới chứng khoán. Cho dù quy định này có tính đến định giá theo các mô hình định giá nhưng định giá theo thị trường (Mark-to-Market) vẫn chiếm vai trò chủ đạo. Và kết quả là Hiệp hội ngân hàng Mỹ (ABA) đã phản đối kịch liệt quy định này. ABA cho rằng FASB đã làm cho tình hình tồi tệ ngày càng xấu đi với quy định trình bày giá trị tài sản tài chính của ngân hàng với "giá bán tháo". Tuy nhiên, vào thời điểm đó Chủ tịch FASB cho rằng việc xác định giá trị hợp lý cần phải tính đến yếu tố thanh khoản và biến động của thị trường
dịch vụ chữ ký số tại huyện đông anh
Cuối cùng, dưới tác động của rất nhiều phía, bao gồm cả các đối tượng được vận động hành lang, FASB đã phải thay đổi quy định về kế toán giá trị hợp lý. Theo đó, các doanh nghiệp, bao gồm cả ngân hàng, được phép định giá tài sản dựa trên các mô hình định giá do doanh nghiệp tự đưa ra, nhất là trong trường hợp chứng khoán có tính thanh khoản quá thấp. Một khi nguyên tắc kế toán được nới lỏng như thế, giới tài chính có thể thở phào nhẹ nhõm vì không còn phải lo chuyện tài sản bốc hơi từng ngày một khi thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh. Trước đây, họ phải chật vật tìm vốn để bù vào các khoản “trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán” nếu không dễ rơi vào tình trạng phá sản như chơi.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình
Theo kiemtoan.com.vn

[Read More...]


Những sai sót cần lưu ý khi làm kế toán



Làm công tác kế toán như nuôi con mọn, mỗi nghiệp vụ, mỗi quá trình đều cần tới các thủ tục giấy tờ mà nhiều khi người thực hiện không để ý tới hoặc không lường trước, Một sai sót dù rất nhỏ cũng có thể dẫn đến nhiều phiền phức cho doanh nghiệp, thậm chí có thể tiềm ẩn hậu quả rất lớn, bài viết này xin giới thiệu tới bạn đọc những sai sót nho nhỏ cần tránh khi thực hiện tác nghiệp hoặc hoàn thiện các thủ tục chứng từ kế toán.

Hóa đơn :

Khi mua hoá đơn :

Giấy giới thiệu (GGT) :

- Không ghi rõ đến cơ quan thuế để mua hoá đơn (chỉ ghi chung chung đến liên hệ công tác...)

- Các chỉ tiêu như số giấy giới thiệu, ngày, họ tên và chức vụ người được cử đi, tên chữ ký của người ĐDPL, đóng đấu ...... không rõ ràng. Nhân viên đến mua hoá đơn :

- Không mang theo CMND.( Người được giới thiệu )

- Khi gần hết giờ hành chánh mới đến liên hệ mua hoá đơn .

- Cử người không hiểu biết về hoá đơn chứng từ (như bảo vệ, tạp vụ, nhân viên trực điện thoại...) đi mua hoá đơn .

- Không đem theo Phiếu theo dõi tình hình cấp phát hóa đơn ,

- Không lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ở ký gần nhất .

- Chưa chuẩn bị con dấu khắc Tên DN , Mã số thuế ) để đóng trên liên 2 Sử dụng hoá đơn :

Khi mua hàng :

- Không nhận hoá đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hoá đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hoá đơn giả).

Khi xuất hàng:

- Không xuất hoá đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu ,

- Không xuất hoá đơn đối với doanh thu hàng uỷ thác xuất khẩu.

- Không lót giấy carbon giữa các liên.

- Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn.

- Không ghi thuế suất thuế GTGT . Báo cáo sử dụng hoá đơn : Không lập báo cáo sử dụng hoá đơn theo định kỳ.( Tháng , Quý , Năm ) Các bảng kê hoá đơn bán ra , mua vào :

- Ghi không đầy đủ cột mục theo qui định.

- Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 30/01/2002 (ghi sai là 01/30/2002 hoặc 30-Jan-02, 2002-01-30 v.v...)

- Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hoá đơn đã sử dụng, không kê hoá đơn đã huỹ vào bảng kê, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hoá đơn.

- Không lập bảng kê riêng đối với hàng hoá bán ra không chịu thuế GTGT (như hàng đại lý bán đúng giá)

- Trong bảng kê hoá đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT.

Kê khai thuế :

Kê khai thuế GTGT hàng tháng

- Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)

- Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.

- Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ .... của công ty.

- Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng

- Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.

- Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.

- Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.

- Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.

- Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% . Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn :

- Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.

- Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lôn giữa người VN với người nước ngoài. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm :

- Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chánh.

- Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.

- Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu qui định.

Quyết toán thuế GTGT năm

- Dòng thuế phải nộp ghi tổng số thuế đầu ra, và dòng thuế đã nộp ghi tổng thuế GTGT đầu vào.

- Dòng thuế đã nộp năm quyết toán : Ghi sai là số đã nộp cho năm báo cáo (bao gồm cả thuế đã nộp vào tháng 1 năm sau nộp cho tháng 12 năm trước). Đúng ra là số đã thực nộp trong năm báo cáo (bao gồm những chứng từ nộp từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm báo cáo, không phân biệt nộp cho năm báo cáo hay truy nộp cho các năm trước).

Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế :

- Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ. - Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.

- Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).

- Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.

Nộp thuế :

- Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền ( Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).

- Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.

- Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế

Hạch toán kế toán

- Ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã không hạch toán làm giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trã, mà vẫn để số thuế nầy được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.

- Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, xử phạt... của cơ quan thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, làm số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với sôÌ� liêÌ£u của cơ quan thuế.

- Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách phát sinh; sổ đã in ra không có số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.

ĐĂNG KÝ THUẾ

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại long biên - Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, e-mail.... không đăng ký với cơ quan thuế.

HOÀN THUẾ GTGT

Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :

- Không thuyết minh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan; giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán.

- Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .

- Không có xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan .

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận hai bà trưng Văn thư đề nghị hoàn thuế (mẫu 10/GTGT) không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v...).

Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).

Phó giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.

Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.
dịch vụ chữ ký số tại hải phòng Theo Tạp chí kế toán

[Read More...]


Hạch toán chuyên sâu tài khoản 156 - Hàng hóa



TÀI KHOẢN 156 HÀNG HOÁ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,. . .

Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”.

Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”:

1. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác (Ghi vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, hoặc Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán).

2. Hàng hoá mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (Ghi vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” hoặc Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”,. . .).

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên Tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

- Giá gốc hàng hoá mua vào bao gồm giá mua theo hoá đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (Nếu không được khấu trừ) và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp.

- Hàng hoá mua về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc của hàng hoá mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.

- Hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thì giá gốc hàng hoá mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).

2. Giá gốc của hàng hoá mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hoá.

3. Để tính giá trị hàng hoá xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

4. Chi phí thu mua hàng hoá trong kỳ được tính cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và hàng hoá tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hoá tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.

5. Kế toán chi tiết hàng hoá phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ hàng hoá.


KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 156 - HÀNG HOÁ

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);

- Chi phí thu mua hàng hoá;

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);

- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.

Bên Có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.

Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.

Tài khoản 156 - Hàng hoá, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào).

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá phát sinh liên quan tới số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (Kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được). Chi phí thu mua hàng hoá hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá như: Chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, thuê bến bãi,. . . chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá.

- Tài khoản 1567 - Hàng hoá bất động sản: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp.

Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 1561 - GIÁ MUA HÀNG HOÁ

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá mua vào đã nhập kho theo hoá đơn mua hàng;

- Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không được khấu trừ, tính cho số hàng hoá mua ngoài đã nhập kho;

- Trị giá của hàng hoá giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm: Giá mua vào và chi phí gia công chế biến;

- Trị giá hàng hoá nhận góp vốn;

- Trị giá hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ (Xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý, đơn vị trực thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liên kết);

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá hao hụt, mất mát;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 1562 - CHI PHÍ THU HÀNG HOÁ

Bên Nợ:

Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hoá mua vào, đã nhập kho trong kỳ.

Bên Có:

Chi phí thu mua hàng hoá tính cho khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Chi phí thu mua hàng hoá còn lại trong kỳ.


KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 1567 - HÀNG HOÁ BẤT ĐỘNG SẢN

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản mua về để bán;

- Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho;

- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi tăng giá gốc hàng hoá bất động sản chờ bán.

Bên Có:

- Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản bán trong kỳ;

- Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản chuyển thành bất động sản đầu tư hoặc chuyển thành tài sản cố định.

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản còn lại cuối kỳ.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1.Hàng hoá mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:

1.1 Đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

- Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

- Trường hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Nếu mua hàng uỷ thác nhập khẩu xem quy định ở Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán.

1.2. Đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

- Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

- Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))

Có TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

2. Trường hợp đã nhận được hoá đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hoá chưa về nhập kho thì căn cứ vào hoá đơn, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,. . .

- Sang kỳ kế toán sau, khi hàng hoá mua ngoài đang đi đường về nhập kho, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

3. Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

4. Giá trị của hàng hoá mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, hoặc số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

5. Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1562)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,. . .

6. Hàng hoá bất động sản mua về để bán, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (TK 1567 - Hàng hoá bất động sản - Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

7. Các trường hợp liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hoá bất động sản, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (TK 1567 - Hàng hoá bất động sản)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

8. Trường hợp bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán:

- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư để bán, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (TK 1567 - Hàng hoá bất động sản - Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (Số hao mòn luỹ kế)

Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (Nguyên giá).

- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục địch bán, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,. . .

- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá trị hàng hoá bất động sản, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1567)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

9. Trị giá hàng hoá xuất bán được xác định là tiêu thụ, căn cứ Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và hàng hoá xuất bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 512 (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Nếu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 512,. . . (Tổng giá thanh toán).

10. Trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hoá:

a/ Khi xuất kho hàng hoá đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

b/ Chi phí gia công, chế biến hàng hoá, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,. . .

c/ Khi gia công xong nhập lại kho hàng hoá, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

11. Khi xuất kho hàng hoá gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, đơn vị nhận hàng ký gửi,. . ., ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

12. Khi xuất kho hàng hoá cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán:

- Nếu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 156 - Hàng hoá.

- Nếu sử dụng Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng, khi xuất kho hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn, kế toán xác định giá vốn của hàng xuất bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá.

13. Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất để sử dụng nội bộ:

a/ Nếu hàng hoá xuất kho để sử dụng nội bộ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . . (Giá vốn hàng xuất kho)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Giá vốn hàng xuất kho).

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

b/ Nếu xuất kho hàng hoá để sử dụng nội bộ, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá vốn hàng xuất kho. Thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ phải tính vào chi phí, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . . (Giá vốn hàng xuất kho cộng (+) Thuế GTGT đầu ra)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá vốn hàng xuất kho).

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

14. Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất kho để biếu tặng hoặc để trả thay lương:

a/ Nếu xuất kho hàng hoá để biếu, tặng (Chi phí từ quỹ phúc lợi, khen thưởng) hoặc để trả thay lương phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Nếu xuất kho để biếu tặng)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu xuất kho để trả thay lương)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

b/ Nếu xuất kho hàng hoá để biếu, tặng (Chi phí từ quỹ phúc lợi, khen thưởng), để trả thay lương hoặc để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Nếu xuất kho để biếu tặng)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu xuất kho để trả thay lương)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.

15. Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất biếu, tặng, sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ các TK 641, 642, 431

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1561).

16. Xuất hàng hoá đưa đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

a. Khi xuất hàng hoá đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá)

Có TK 156 - Hàng hoá

Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).

b. Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số hàng hoá đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711 - Thu nhập khác.

17. Xuất hàng hoá đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá)

Có TK 156 - Hàng hoá

Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá).

18. Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá bán ra được xác định là bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1562).

19. Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:

a. Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.

b. Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.

c. Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).

d. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

Có các Tài khoản liên quan.

20. Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế toán:

a. Phản ánh giá trị hàng hoá thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 156 - Hàng hoá.

b. Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381).

21. Trị giá hàng hoá bất động sản được xác định là bán trong kỳ, căn cứ Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng, biên bản bàn giao hàng hoá BĐS, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hoá (1567 - Hàng hoá BĐS).

Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu bán hàng hoá BĐS:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng + Nếu đơn vị nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117) (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117) (Tổng giá thanh toán).

II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 156 - Hàng hóa.

2. Cuối kỳ kế toán:
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận ba đình
a/ Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào tổng giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 611 - Mua hàng.

b/ Căn cứ vào kết quả xác định tổng trị giá hàng hoá đã xuất bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 611 - Mua hàng.

dịch vụ chữ ký số tại hải phòng Theo Nice accounting

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page